Cùng nhau học tiếng nhật

にこしたことはない

Cấu trúc

にこしたことはない  

Cũng không thiệt gì / vẫn tốt hơn

[Nであるにこしたことはない]  

[Na (である)にこしたことはない] 

[A-いにこしたことはない]

[V-るにこしたことはない]

Ví dụ

①  からだはじょうぶにこしたことはない。
  Không gì bằng thân thể được khoẻ mạnh.

② かねはあるにこしたことはない。
  Tiền bạc, có vẫn tốt hơn.

③ そうじのことをかんがえないかぎり、いえひろいにこしたことはない。
  Nếu không nghĩ tới sự quét dọn, thì nhà cửa rộng rãi vẫn tốt hơn.

④ なにごとも慎重しんちょうにやるにこしたことはないといつもわたしっているちちが、きのう階段かいだんからちてあしった。
  Bố tôi luôn nói với tôi rằng : bất cứ làm chuyện gì, thận trọng vẫn tốt hơn, vậy mà hôm qua bố tôi lại té cầu thang, gãy chân.

Ghi chú:

Diễn tả ý nghĩa 「…のほうがいい」 (…vẫn tốt hơn). Dùng nhiều trong trường hợp muốn nói về một sự việc mà người ta cho rằng: theo lẽ thường, thì đó là điều đương nhiên.

Được đóng lại.