Cùng nhau học tiếng nhật

なぜならば…からだ

Cấu trúc

なぜならば…からだ  ( Bởi vì )

Ví dụ

①  原子力発電げんしりょくはつでんには反対はんたいです。なぜならば、絶対ぜったい安全あんぜんだという保証ほしょうがないからです。
  Tôi phản đối nhà máy điện nguyên tử. Bởi Vì, không có gì đảm bảo là nó sẽ an toàn tuyệt đối.

②  殿下でんかのご結婚相手けっこんあいてはまだ発表はっぴょうするわけにはいかない。なぜならば、正式せいしき会議かいぎまっていないからだ。
  Chưa thể công bố đối tượng kết hôn của hoàng thân được. Bởi vì điều này chưa được quyết định ở một cuộc họp chính thức.

③  わたしくるまたないで、タクシーを利用りようすることにしている。なぜなら、タクシーなら、駐車場ちゅうしゃじょう維持費いじひがかからず、結局安上けっきょくやすあがりだからである。
  Tôi không có xe hơi mà chỉ dùng taxi. Bởi vì, đi taxi thì không phải tốn tiền bảo trì hay tiền đậu xe nên rốt cuộc lại rẻ hơn.

Ghi chú :

Dùng trong trường hợp giải thích sự tình hay lí do liên quan đến việc được đề cập trước đó. Cũng có trường hợp lược bỏ 「ば」. Dùng trong văn viết hoặc trong những lối nói có tính nghi thức. Trong đàm thoại hàng ngày, thường dùng 「なぜかというと/なぜかといえば…からだ」.

Được đóng lại.