Cùng nhau học tiếng nhật

なしに

Cấu trúc

なしに  ( Không có )

[Nなしに]

Ví dụ

①  このやまは、ふゆとどなしに登山とざんしてはいけないことになっている。
  Theo quy định, ngọn núi này vào mùa đông, phải đăng kí thì mới leo được.

②  ことわりなしに外泊がいはくしたために、りょう規則きそく一週間いっしゅうかんロビーの掃除そうじをさせられた。
  Vì tôi đã ngủ lại bên ngoài mà không xin phép nên theo quy định của kí túc xá tôi phải quét dọn hành lang một tuần.

③ 前田まえださんはいそがしいひとだから、約束やくそくなしにひとったりしないでしょう。
  Anh Maeda là một người bận rộn nên chắc anh ấy không gặp ai mà không hen trước.

④  研究会けんきゅうかいでは、前置まえおきなしにいきなり本題ほんだいはいらないように、みなにわかりやすい発表はっぴょうをこころがけてください。
  Trong hội thảo, hãy chú ý phát biểu sao cho mọi người dễ hiểu, đừng có chưa nhập đề mà đã vào ngay phần nội dung chính nhé!

⑤  今度事務所こんどじむしょたアルバイトの高校生こうこうせいは、いいなのだが、いつもあいさつなしにかえるので、いつかえったかわからなくてこまる。
  Cậu học sinh trung học đến làm thêm ở văn phòng lần này rất ngoan, nhưng tôi cũng kẹt vì cậu ta thường về mà không chào hỏi gì cả nên không biết là về lúc nào.

Ghi chú :

+ Đi với những danh từ chỉ động tác như 「届け出」(đăng kí), 「断り」(từ chối), để diễn tả rằng làm một việc gì, mà không làm động tác đó. Thường được sử dụng trong ngữ cảnh (không làm sẵn trước một việc mà lẽ ra phải làm, khi tiến hành một việc gì khác).
+ Cũng có trường hợp 「何の」 đi kèm với danh từ, cộng với 「も」 để trở thành hình thức 「何のNもなしに」 .
(Vd) 彼は何の連絡もなしに突然たずねてきて、金の無心をした。 Hoàn toàn không liên lạc trước, nó đột nhiên đến thăm rồi hỏi xin tiền.
Đây là cách nói có tính văn viết, trong văn nói thì dùng 「しないで」.

Được đóng lại.