Cùng nhau học tiếng nhật

なくともよい

Cấu trúc

なくともよい ( Không cần phải )

[N/Na でなくともよい]  [A-くなくともよい]  [V-なくともよい]

Ví d

①  履歴書りれきしょ自筆じひつでなくともよい。ただし、その場合ばあい最後さいご押印おういん署名しょめいのこと。
  Bản lí lịch không cần tự viết cũng được. Tuy nhiên, trong trường hợp đó cuối cùng phải có con dấu hay chữ kí của mình.

②  入学式にゅうがくしきにはかならずしも父母同伴ふぼどうはんでなくともよい。
  Ngày lễ nhập học không nhất thiết phải có bố mẹ cùng dự.

③  支柱しちゅう強度きょうどはそれほどつよくなくともよい。
  Độ mạnh của những cây cột phụ không cần phải đến mức đó.

④  委任状いにんじょう提出ていしゅつすれば、かならずしも本人ほんにん出席しゅっせきしなくともよい。
  Nếu nộp thư uỷ nhiệm thì đương sự không cần đến dự.

Ghi chú :

Diễn tả ý nghĩa 「…する必要がない」 (không cần phải làm…). Là cách nói có tính văn viết của 「なくてもよい/いい」nên trong ngôn ngữ hiện đại, ngoài trường hợp trang trọng ra, ít được dùng. Trong trường hợp 「する」 cũng thường dùng 「せずともよい」.

Được đóng lại.