Cùng nhau học tiếng nhật

なくしては

Cấu trúc

なくしては  ( Nếu không có )

[Nなくしては]

Ví dụ

①  おや援助えんじょなくしては、とても一人ひとり生活せいかつできない。
  Nếu không có sự hỗ trợ của bố mẹ thì tôi chẳng thể nào sống một mình được.

②  無償むしょう愛情あいじょうなくしては、子育こそだては苦痛くつうでしかない。
  Nếu không có tình thương bao la thì việc nuôi dạy con sẽ chỉ là một cực hình.

③  彼女かのじょのこの長年ながねん努力どりょくなくしては、全国大会ぜんこくたいかい代表だいひょうることはできなかっただろう。
  Nếu không có nỗ lực trong nhiều năm nay, chắc cô ấy đã không đạt được vị thế đại biểu đi dự đại hội toàn quốc.

④  当事者同士どうじしゃどうし率直そっちょく意見交換いけんこうかんなくしては問題解決もんだいかいけつくのみちのりはとおいとわざるをない。
  Phải nói rằng nếu không có sự trao đổi ý kiến thẳng thắn giữa các đương sự thì còn lâu mới giải quyết được vấn đề .

⑤  あいなくしてなん人生じんせいか。
  Không có tình yêu thì sống để làm gì ?

Ghi chú :

Theo sau danh từ, diễn tả ý nghĩa 「あるものがなかったら」 (nếu không có điều gì đó). Dùng trong trường hợp muốn nói nếu không có điều gì đó thì sẽ gặp khó khăn khi làm một việc gì đó. Tuỳ theo ngữ cảnh, có thể lược bỏ 「は」. Ví dụ (5) là thành ngữ, diễn tả ý nghĩa 「愛がなかったら人生に何の意味があるというのか」 (nếu không có tình yêu thì cuộc đời còn có nghĩa gì). Đây là cách nói dùng trong văn viết. Trong văn nói dùng「Nがなかったら」.

Được đóng lại.