Cùng nhau học tiếng nhật

ないかな

Hình thức 「かな」 diễn tả tâm trạng không xác định của người nói, đi với dạng phủ định của những từ có dạng biến hoá. Dùng cả trong trường hợp tự vấn lẫn hỏi người khác. Khác với 「かしら」 ở chỗ cả nam và nữ đều dùng được, nhưng đây không phải là hình thức lịch sự nên trong trường hợp hỏi trực tiếp đối phương thì giới hạn trong mối quan hệ thân mật.

Cấu trúc 1

…かな(あ)< nguyện vọng > ước gì V nhỉ

[V-ない/V-れない  かなあ]  [V-てくれないかなあ]

Ví dụ

①  はや夏休なつやすみにならないかなあ。
  Ước gì được nghỉ hè sớm nhỉ.

②  今夜こんやいいゆめられないかな。
  Ước gì đêm nay có một giấc mơ đẹp nhỉ.

③  息子むすこ一流大学いちりゅうだいがくはいってくれないかな。
  Ước gì con trai tôi thi đậu vào đại học hàng đầu nhỉ.

Ghi chú :

Đi sau dạng phủ định của động từ chỉ khả năng 「V-れる」hay động từ chỉ sự thay đổi, tồn tại hay động tác, để diễn tả hi vọng, nguyện vọng của người nói “nếu như thế thì tốt”, “mong được như thế”.

Cấu trúc 2

…かな(あ) < suy đoán/ lo lắng > chẳng phải là… hay sao

[N/Na ではないかなあ] [A-くないかなあ] [V-ないかなあ]

Ví dụ

①  あのひと森田もりたさんのおくさんじゃないかな。
  Người kia, chẳng phải là vợ của anh Morita hay sao ?

②  かれだったら大丈夫だいじょうぶじゃないかな。
  Nếu là anh ấy thì chắc là không sao.

③  こっちのほうが、よくないか。
  Đằng này chẳng tốt hơn sao ?

④  子供こどもにはちょっとむずかしすぎないかな。
  Đối với lũ trẻ thì có khó quá không ?

⑤  このくつ、ちょっとちいさくないかな。
  Đôi giày này có hơi nhỏ không ?

⑥  あんなことをって、彼女怒かのじょおこっていないかな。
  Anh nói những điều đó, cô ấy không giận sao ?

Ghi chú :

Đi sau dạng phủ định, diễn tả những suy đoán không có cơ sở đầy đủ, nhưng “có lẽ là như vậy”, hay tâm trạng lo lắng, sợ hãi : “lo là như vậy / có cảm giác như vậy”. Trong trường hợp dùng khi nói một mình, thì thành cách nói tự vấn, nhưng khi dùng với đối phương thì trở thành cách nói dò hỏi phán đoán của đối phương : “anh không nghĩ thế sao ?”.

Được đóng lại.