Cùng nhau học tiếng nhật

ないかしら

Cấu trúc Đây là hình thức có được do gắn 「かしら」 , diễn tả tâm trạng không xác định của người nói, vào hình thức phủ định của những từ có dạng biến hoá, có thể dùng trong cả trường hợp tự hỏi lẫn đặt câu hỏi cho đối phương. Từ dành cho phụ nữ nhưng nay không được dùng nhiều lắm, thay vào đó dùng 「ないかな」.

Cấu trúc 1

…ないかしら < nguyện vọng > không biết có V được không

[V-ない/V-れないかしら] [V-てくれないかしら]

Ví dụ

①  また、あのひとから手紙てがみないかしら。
  Sao không thấy thư từ người ấy nhỉ ?

②  お金持かねもちと結婚けっこんできないかしら。
  Không biết có lấy được người giàu có không nhỉ ?

③  バス、すぐにてくれないかしら。
  Không biết xe buýt có đến ngay không nhỉ

④  ちょっと手伝てつだってくれないかしら。
  Anh có thể giúp tôi một chút được không nhỉ ?

Ghi chú :

Đi theo dạng phủ định của động từ diễn tả động tác, hoặc dạng phủ định của hình thức diễn tả khả năng 「V-れる」 hoặc 「V-てくれない」 để diễn tả hy vọng, nguyện vọng của người nói. Cũng có thể trở thành cách nói nhờ vả trực tiếp đối với người nghe, như trong ví dụ (4).

Cấu trúc 2

…ないかしら < suy đoán/ lo lắng > phải chăng

[N/Na ではないかしら] [A-くないかしら] [V-ないかしら]

Ví dụ

①  こうからくるひと鈴木すずきさんじゃないかしら。
  Người đang ở đằng kia đi lại, phải chăng là anh Suzuki ?

②  この着物きものわたしにはちょっと派手はでじゃないかしら。
  Bộ kimono này, phải chăng hơi loè loẹt với tôi ?

③  このごはん、ちょっとかたくないかしら。
  Cơm này phải chăng hơi cứng ?

④  あんなに乱暴らんぼうあつかったらこわれないかしら。
  Sử dụng một cách thô bạo như thế không sợ sẽ vỡ sao.

Ghi chú :

Đi với dạng phủ định của vị ngữ, để diễn tả một sự suy đoán “biết đâu có thể là như thế”, tuy không xác tín đầy đủ, hay một tâm trạng lo lắng, e ngại “có cảm giác như vậy / lo là như vậy”. Trong trường hợp độc thoại, là cách nói tự vấn, nhưng trong trường hợp có người nghe, lại trở thành cách nói hỏi dò phán đoán của người nghe : “anh không nghĩ thế sao ?”.

Được đóng lại.