Cấu trúc 1
Nではいられない ( Không thể cứ … mãi )
Ví dụ
① きみは大人になりたくないと言うが、人はいつまでも子供ではいられない。
Em nói là không muốn trở thành người lớn, nhưng người ta không thể mãi là con nít được.
② ずっと大学にいたいが、いつまでも学生のままではいられない。
Tôi muốn suốt đời đi học, nhưng không thể mãi mãi là sinh viên được.
③ わたしは同級生の彼と友達でいたいのに、彼はこのままではいられないと言う。
Mặc dù tôi muốn chỉ là bạn bè với anh bạn cùng lớp, nhưng anh ấy nói là không thể cứ thế này mãi.
④ ずっとお世話になりっぱなしではいられないし、仕事を探すつもりです。
Tôi định sẽ tìm một việc để làm, vì không thể cứ nhận sự giúp đỡ mãi được.
Ghi chú :
「Nでいる」 có ý nghĩa là “dừng lại ở trạng thái N”. 「いられない」 có nghĩa là “không thể kéo dài một trạng thái mãi được”.
Cấu trúc 2
V-てはいられない ( Không thể cứ V )
Ví dụ
① 時間がないから、遅れて来る人を待ってはいられない。すぐ始めよう。
Không còn thời gian, nên không thể chờ những người đến trễ. Chúng ta bắt đầu ngay thôi.
② A:すっかりよくなるまで寝ていないと。
A: Phải nằm nghỉ cho đến khi hoàn toàn khoẻ hẳn.
B:こんなに忙しいときに寝てはいられないよ。
B: Trong lúc bận rộn như thế này thì không thể nào nằm yên được đâu.
③ あしたは試験だから、こんなところでのんびり遊んではいられない。
Ngày mai thi, nên không thể nào cứ thảnh thơi vui chơi ở một nơi như thế này được.
④ 今晩はお客が何人か来るし、テニスなんかしてはいられない。早く買い物に行かなければならない。
Tối nay có vài người khách đến thăm cho nên không thể cứ nhẩn nha chơi tennis được. Phải đi mua đồ cho sớm.
⑤ 今うちの商品はよく売れているが、うかうかしてはいられない。新しい製品がどんどん出てくるからだ。
Hiện giờ hàng hoá của chúng ta đang bán rất chạy, nhưng không thể lơ là được. Vì sản phẩm mới cứ ra đời ào ào.
⑥ この事態を傍観してはいられない。
Không thể bàng quan trước tình trạng này.
⑦ スキーのシーズンが始まると、わたしはじっとしてはいられない。
Vào mùa trượt tuyết thì tôi không thể nào ngồi yên được.
⑧ こうしてはいられない。早く、知らせなくちゃ。
Không thể cứ thế này được. Phải sớm thông báo cho mọi người thôi.
Ghi chú :
Diễn tả ý nghĩa “vì tình huống cấp bách cho nên không thể tiếp tục những việc như thế” hoặc là “muốn gấp rút hành động”. Thường đi cùng với những trạng từ như「 のんびり」 (thảnh thơi), 「うかうか」(lơ là), 「じっと」(không động đậy).
Có thể bạn quan tâm






![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)