Cùng nhau học tiếng nhật

っきり

Cấu trúc

っきり chỉ / suốt

Ví dụ

①  ふたりっきりではなしあった。
  Hai người chúng tôi đã nói chuyện riêng với nhau.

②  一晩中ひとばんじゅうつきっきりで看病かんびょうした。
  Tôi đã túc trực suốt đêm chăm sóc bệnh.

③  いえしていったっきりもどってない。
  Anh ta đã lao ra khỏi nhà, đi mãi vẫn chưa thấy trở lại.

Ghi chú :

Đây là cách dùng trong văn nói của 「きり」 →tham khảo【 きり

Được đóng lại.