+ Cấu trúc たらいい
[N/Naだったらいい] [A-かったらいい] [V-たらいい]
Cấu trúc 1
V-たらいい < khuyên bảo >… thì được /… là xong / cứ việc…
Ví dụ
① A:レポートのしめきり間に合いそうもないんだ。どうしたらいいかなあ。
A: Bản báo cáo, coi bộ không thể nào nộp kịp thời hạn. Không biết phải làm sao (mới được) đây ?
B:先生に聞いてみたらどう?
B: Thì cứ thử hỏi thầy xem sao ?
② A:この急ぎの仕事だれにやってもらおうか?
A: Ta nén giao cho ai làm công việc cấp bách này đây ?
B:山田君に頼んだらいいよ。どんな仕事でもいやな顔しないよ。
B: Cứ nhờ cậu Yamada là xong. Nhờ làm việc gì cậu ấy cũng không tỏ vẻ khó chịu.
③ A:もう一杯おかわりしようかな、それともやめとこうかな。
A: Không biết nên xin thêm một bát nữa hay dừng lại nơi đây là vừa.
B:食べたいだけ食べたらいいじゃないか。そんなに太ってないんだし。
B: Cứ việc muốn ăn bao nhiêu thì ăn. Anh cũng đâu có mập đến nỗi phải lo như thế.
④ ゆっくり休んだらいい。後のことは任せなさい。
Anh cứ việc nghỉ ngơi thoải mái. Mấy việc còn lại, để tôi lo.
⑤ もう遅いから残りの仕事はあしたにしたらいい。
Đã khuya rồi, việc nào chưa xong, cứ để ngày mai làm là xong.
⑥ 若いうちにいろいろ苦労したらいいと思う。あとできっと役に立つはずだ。
Tôi nghĩ lúc còn trẻ, cứ việc chịu nhiều khó nhọc. Sau này, thế nào cũng có lúc hữu ích.
Ghi chú :
+ Đây là lối nói dùng để khuyên hoặc đề nghị với đối phương điều gì. Dùng trong trường hợp muốn yêu cầu hoặc đưa ra một lời khuyên, về việc nên dùng phương tiện, phương pháp nào để có thể đạt được một kết quả tốt như mong muốn. Trường hợp muốn hỏi thì dùng một hình thức có từ nghi vấn như 「どうしたらいいか」(làm thế nào thì được…). Trường hợp muốn khuyên đừng nên làm thì có thể dùng hình thức「しなければいい」 (cứ việc đừng làm), chứ dùng hình thức「しなかったらいい」 thì có phần không được tự nhiên.
(sai)太りたくなければ食べなかったらいい。
(đúng)太りたくなければ食べなければいい。 Nếu không muốn bị mập lên, thì cứ việc đừng ăn là Xong.
+「たらいい」 và 「ばいい」 là hai dạng gần nghĩa, có thể hoán đổi cho nhau, nhưng 「たらいい」 thường dùng trong văn nói, ở phong cách thân mật hơn. Trong trường hợp phát sinh vấn đề “nên làm thế nào”, thì có thể dùng 「どうしたら/すればいいか」(nếu làm thế nào thì được), nhưng không thể dùng 「どうするといい」. Nhưng khi trả lời, thì có thể dùng bất cứ dạng nào trong ba dạng「たらいい/ばいい/といい」.
(sai)A:電車の中にかばんを忘れてしまったのですが、どうするといいですか。
(đúng)A:電車の中にかばんを忘れてしまったのですが、どうしたら/すればいいですか。
Tôi đã bỏ quên túi xách trên xe điện. Bây giờ tôi phải làm thế nào ạ ?
B:遺失物係で聞いてみたら/聞いてみれば/聞いてみるといいでしょう。
Anh thử liên hệ với phòng thu giữ đồ thất lạc xem sao.
Cấu trúc 2
…たらいい< nguyện vọng > mong sao / ước gì… / phải chi…
Ví dụ
① 生まれてくる子が男の子だったらいいのだが。
Mong sao đứa con sắp ra đời là một đứa con trai.
② 体がもっと丈夫だったらいいのに。
Phải chi cơ thể nó rắn chắc hơn một tí nữa thì được đấy.
③ もう少し給料がよかったらいいのだが。
Phải chi lương nhiều hơn một tí nữa thì cũng đỡ.
④ もっと家が広かったらいいのになあ。
Phải chi nhà rộng hơn một chút nữa, thì đỡ biết mấy.
⑤ 明日、晴れたらいいなあ。
Ước gì ngày mai trời nắng cho.
⑥ もう少しひまだったらなあ。
Phải chi tôi có nhiều thì giờ rảnh rỗi hơn.
Ghi chú :
Biểu thị nguyện vọng của người nói là mong sao, ước gì được như thế. Cuối câu, thường kèm theo những từ ngữ như 「のに/なあ/のだが」 v.v… Trong trường hợp hiện trạng không phải là trạng thái như mong muốn, hoặc điều mong muốn không thể thực hiện được, thì lối nói này diễn đạt tâm trạng “rất tiếc, không được như thế”. Cũng thường dùng hình thức 「たらなあ」, đã lược bỏ 「いい」, như trong (6).
Cấu trúc 3
…たらよかった phải chi … thì (hay biết mấy…)
Ví dụ
① A:このあいだのパーティーおもしろかったわよ。
A: Bữa tiệc hôm nọ thú vị ghê .
B:僕も行ったらよかった。
B: Phải chi tôi cũng được đến dự thì vui biết mấy.
A:そうよ。来たらよかったのに。どうして来なかったの。
A: Đúng thế. Giá như anh cũng đến dự thì vui lắm đấy. Sao anh không đến thế ?
B:アルバイトがあったんだよ。でもあの日はバイト、ひまでね。休んでもよかったんだ。
B: Vì kẹt có công việc làm thêm. Có điều việc làm thêm hôm đó cũng chẳng có gì bận. Biết thế, thà nghỉ quách còn hơn.
② きのう会社の上司とはじめて飲みに行った。彼がもうちょっと話好きだったらよかったのだが、会話が続かなくて困った。
Hôm qua, lần đầu tiên tôi đi uống với một cấp trên trong hãng. Phải chi ông ta vui chuyện thêm một chút nữa thì cũng đỡ, đằng này … Câu chuyện cứ bị đứt quãng, tôi cũng thấy khó xử.
Ghi chú :
Biểu thị ý đáng tiếc đối với một sự việc đã không xảy ra trong thực tế, hoặc đối với một sự việc xảy ra khác với hiện thực. Cuối câu, thường dùng những hình thức như「のに/(のに)なあ/のだが」 v.v.
Thông thường, khi nói về một sự việc của bản thân mình, thì không dùng 「のに」 .
(sai)僕も行ったらよかったのに。
(đúng)慎も行ったら{よかったんだけど/よかったんだが}。 Phải chi tôi cũng đi thì hay biết mấy.
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 41 : ~ほど~ない~ ( Không … bằng )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-1.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 24 : ~へ~を~に行 ( Đi đến….để làm gì )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC24.jpg)