Cùng nhau học tiếng nhật

たがる

Cấu trúc

たがる  ( Muốn )

[R-たがる]

Ví dụ

①  子供こどもというものははなんでもりたがる。
  Trẻ con thì, thường chuyện gì cũng muốn biết.

②  子供こども歯医者はいしゃきたがらない。
  Con tôi không muốn đi (bác sĩ để được) khám răng.

③  ちち海外旅行かいがいりょこうきたがっているが、ははきたくないようだ。
  Cha tôi muốn đi du lịch nước ngoài, nhưng hình như mẹ tôi thì không muốn đi.

④  なつになると、みんなつめたくてさっぱりしたものばかりべたがるが、それではなつバテしてしまう。
  Về mùa hè, ai cũng muốn ăn toàn những thứ mát lạnh, dễ tiêu, nhưng như thế thì sẽ bị kiệt sức vì nóng mất.

⑤  避難ひなんしている住民じゅうみん一刻いっこくはやいえかえりたがっている。
  Dân lánh nạn muốn về lại nhà mình, sớm phút nào hay phút ấy.

⑥  リーさんは留学りゅうがくしてまだ半年はんとしだが、家族かぞくのことが心配しんぱいくにかえりたがっている。
  Anh Li du học mới được nửa năm, nhưng vì lo lắng chuyện nhà, nên đã muốn về nước.

⑦  教授きょうじゅはこの実験じっけん大学院だいがくいん学生がくせいにさせたがっているが、いまのような研究態勢けんきゅうたいせいでは無理むりなのではないだろうか。
  Giáo sư muốn cho sinh viên bậc sau đại học làm thực nghiệm này, nhưng với cách tổ chức nghiên cứu như hiện nay, thì tôi nghĩ điều đó không thể nào làm được.

Ghi chú :

+ Dùng để biểu thị lòng mong muốn hoặc hi vọng của một người (thuộc ngôi) thứ ba. Trường hợp diễn đạt trạng thái trong hiện tại thì sẽ dùng hình thức 「V-たがっている」. Nếu không dùng 「たがる」 thì có thể dùng những lối nói gián tiếp như 「たいと言っている」(nói rằng muốn …), 「たいらしい」 (hình như muốn …),「たいそうだ」 (nghe nói muốn …), v.v… Có điều, trong những trường hợp mà người nói phát ngôn trên cương vị của một người (ở ngôi) thứ ba, như sau, thì không dùng 「たがる」.
 (Vd)A: 山本さん、どうしてパーティーに来なかったんでしょう。

Không hiểu tại sao anh Yamamoto lại không đến dự tiệc.

B: 佐野に会いたくないからだよ。

Tại vì anh ấy không muốn gặp Sano đó thôi.
+ Ngoài ra, khi người nói nhắc lại một điều mà một người (thuộc ngôi) thứ ba đã suy nghĩ hoặc nói về mình (tức về người nói), thì có thể dùng 「たがる」。
 (Vd)彼は僕が社長になりたがっていると思っているらしいが、僕はそんなつもりはまったくない。Có vẻ như anh ấy nghĩ rằng tôi muốn làm giám đốc, nhưng tôi hoàn toàn không có ý định ấy.
→ tham khảo【 がる

Được đóng lại.