Cấu trúc
しまつだ kết cục là / rốt cuộc
[V-るしまつだ]
Ví dụ
① 彼女は夫の欠点を延々と並べ上げ、あげくの果てには離婚すると言って泣き出す始末だった。
Sau khi nêu ra hết khuyết điểm này đến khuyết điểm khác của chồng, rốt cuộc cô ta đã đòi li dị, rồi bật khóc.
② 息子は大学の勉強は何の役にも立たないと言ってアルバイトに精を出し、この頃は中退して働きたいなどと言い出す始未だ。
Đứa con trai của tôi đã hăng hái đi làm thêm, vì cho rằng việc học ở đại học chẳng có ích gì. Kết cuộc là, gần đây nó cho tôi biết là muốn bỏ học để đi làm (chính thức).
③ 一度相談にのってあげただけなのに、彼はあなただけが頼りだと言って、真夜中にでも電話をかけてくる始末だった。
Tôi chỉ tư vấn cho anh ta có một lần thôi, nào ngờ anh ta lại bảo rằng “Chỉ có anh là người tôi có thể trông cậy được”, kết cục là nửa đêm anh ta cũng gọi điện thoại đến nhà tôi.
Ghi chú :
+ Dùng ngay sau dạng từ điển của động từ, để biểu thị việc đã xảy ra một tình huống khó khăn hoặc phiền toái, do hành vi của ai đó gây ra. Dùng để trình bày, trong vế trước của câu, rằng đã xảy ra những sự việc, đưa đến một tình huống như thế, và tình huống này chẳng qua chỉ là kết quả của những sự việc ấy mà thôi. Hình thức 「この始末だ」 sau đây là một lối nói có tính thành ngữ, dùng để chỉ một vấn đề nào đó, kèm theo thái độ phê phán đối với việc xảy ra vấn đề này.
(Vd)
山田はどうもこの頃学校に来ない と思ったらこの始末だ。バイクで人 身事故を起こすような学生には、 もう退学してもらうしかない。
Tôi cứ lấy làm lạ không hiểu tại sao dạo này không thấy cậu Yamada đến trường, rốt cuộc là như thế này. Học sinh nào lái xe máy, để xảy ra tai nạn gây thương vong, thì nhà trường chỉ còn cách là buộc thôi học.
Có thể bạn quan tâm





![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 32 : ~なくちゃいけない~ ( Không thể không (phải) )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC32.jpg)


