Cùng nhau học tiếng nhật

ことなく

Cấu trúc

ことなく  ( Mà không )

[V-ることなく]

Ví dụ

①  ひどいゆきだったが、列車れっしゃはおくれることなく京都きょうとについた。
  Tuyết rơi dày đặc, nhưng đoàn tàu vẫn đến được Kyoto mà không bị trễ giờ.

②  われわれは、いつまでもかわることなくともだちだ。
  Chúng ta là bạn của nhau, mãi mãi.

③  そのは、もうこちらをふりかえることもなく、両手りょうてり、むねって、とうげこうにえてった。
  Cô bé ấy đưa hai tay lên vẫy, rồi mạnh dạn bước đi mất hút vào phía bên kia con đèo, không ngoái cổ nhìn lại một lần nào nữa.

Ghi chú :

Cũng có khi dùng hình thức 「…こともなく」 như trong (3). Tuy gần nghĩa với 「…ないで」 「…ず(に)」 nhưng 「…ことなく」 là văn viết, vả lại, về mặt ý nghĩa, được dùng với nét nghĩa : “tuy có khả năng “trễ” hoặc “thay đổi” hoặc “quay mặt lại”, nhưng đã không xảy ra như thế”, nếu liên hệ đến những ví dụ trên đây.

Được đóng lại.