Cấu trúc
ことなく ( Mà không )
[V-ることなく]
Ví dụ
① ひどいゆきだったが、列車はおくれることなく京都についた。
Tuyết rơi dày đặc, nhưng đoàn tàu vẫn đến được Kyoto mà không bị trễ giờ.
② われわれは、いつまでもかわることなくともだちだ。
Chúng ta là bạn của nhau, mãi mãi.
③ その子は、もうこちらをふりかえることもなく、両手を振り、胸を張って、峠の向こうに消えて行った。
Cô bé ấy đưa hai tay lên vẫy, rồi mạnh dạn bước đi mất hút vào phía bên kia con đèo, không ngoái cổ nhìn lại một lần nào nữa.
Ghi chú :
Cũng có khi dùng hình thức 「…こともなく」 như trong (3). Tuy gần nghĩa với 「…ないで」 「…ず(に)」 nhưng 「…ことなく」 là văn viết, vả lại, về mặt ý nghĩa, được dùng với nét nghĩa : “tuy có khả năng “trễ” hoặc “thay đổi” hoặc “quay mặt lại”, nhưng đã không xảy ra như thế”, nếu liên hệ đến những ví dụ trên đây.
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)
![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)


