Cấu trúc 1
Nからすると căn cứ trên N
Ví dụ:
① あの言い方からすると、私はあの人にきらわれているようだ。
Căn cứ trên cách nói của người đó, thì dường như người đó không thích tôi.
② あの態度からすると、彼女は引き下がる気はまったくないようだ。
Căn cứ trên thái độ đó, thì dường như cô ấy hoàn toàn không có ý định thoái lui.
③ あの口ぶりからすると、彼はもうその話を知っているようだな。
Căn cứ trên giọng nói đó, thì dường như người ấy đã biết chuyện rồi.
④ あの人の性格からすると、そんなことで納得するはずがないよ。
Xét về mặt tính cách của người ấy, tôi không nghĩ rằng anh ấy sẽ đồng ý vì một điều như vậy đâu.
Ghi chú:
Dùng ở dạng 「Nからすると/すれば/したら」 , và diễn tả đầu mối của sự phán đoán. Cũng có thể nói 「からして」、「からみて」。「からいって」。
Cấu trúc 2
Từ chỉ số lượng +からする có giá trên + từ chỉ số lượng
Ghi chú:
→ tham khảo 【から1】9b
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 32 : ~ながら~ ( Vừa…..vừa )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-2.png)
