Cùng nhau học tiếng nhật

いたり

—***—

Cấu trúc

【いたり】 vô cùng [Nのいたり]

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Chỉ gắn với một số danh từ hạn chế, và diễn tả trạng thái cao nhất, cực điểm của một sự việc nào đó. Được dùng như lời chào hỏi rất lịch sự, với ý nghĩa 「非常に…である」 ( vô cùng …). Nó cũng được dùng với ý nghia 「ものごとの行きつく結果」 (Hậu quả của … ) ;

ví dụ như câu sau đây :
(Vd) 彼があなたにずいぶん失礼なことを言ったようですが、若げのいたり(=若さの結果としてのあやまち) と思って、ゆるしてやってください

Tôi nghĩ rằng nó đã nói những lời vô lễ đối với anh ; nhưng có lẽ đó là do sự nông nổi / khinh suất của tuổi trẻ, xin anh tha thứ cho nó.

Được đóng lại.