Cùng nhau học tiếng nhật

いじょう

Cấu trúc 1

từ chỉ số lượng+いじよう từ + từ chỉ số lượng + trở lên

Ví dụ:

体重たいじゅうが45キロ以上いじょうなら献血けんけつできる。
     Nếu cân nặng trên 45kg thì có thể cho máu được.

65才以上さいいじょうひと入場料にゅうじょうりょうがただになる。
     Từ 65 tuổi trở lên thì được vào cửa miễn phí.

夏休なつやすみのあいだ食文化しょくぶんかかんするほんを3冊以上読さついじょうよんでレポートをきなさい。
     Trong thời gian nghỉ hè, các em hãy đọc ít nhất là 3 cuốn sách nói về văn hoá ẩm thực rồi viết báo cáo.

Ghi chú:

Diễn đạt một số lượng bằng hoặc lớn hơn một số lượng nào đó.

Cấu trúc 2

いじようの/に

A …いじょうのN:N vượt quá …
[N/V いじようのN]
Ví dụ:

自分じぶん能力以上のうりょくいじょう仕事しごとあたえられるのはわるいことではない。
     Được giao phó một công việc vượt quá sức mình thì cũng tốt thôi.

そのくすり期待以上きたいいじょう効果こうかをもたらした。
     Loại thuốc ấy đã có hiệu quả cao hơn trông đợi.

かれはみんなが期待きたいしている以上いじょうばたらきをきっとしてくれるひとだ。
     Anh ấy nhất định sẽ làm được nhiều việc, trên cả mức mà mọi người trông đợi.

これ以上いじょうのことはいまはおはなしできません。
     Trong lúc này, tôi chỉ có thể nói với anh bao nhiêu đó thôi.

んでいる友達ともだちたいして、わたしにはなぐさめの言葉ことばをかける以上いじょうのことはなにもしてあげられない。
     Đối với một người bạn đang xuống tinh thần vì phiền muộn, tôi không thể làm gì khác hơn là nói đôi lời an ủi.

あたらしくはいったアルバイトの学生がくせいは、命令めいれいされた以上いじょうのことをやろうとしないのでほとんどえきたない。
     Những học sinh làm thêm mới tuyển vào, hầu như chẳng giúp ích được gì, vì chỉ khi nào có ai sai phái thì mới chịu làm.

Ghi chú:

Diễn đạt ý nghĩa một sự việc nào đó có mức độ cao hơn so với mức độ mà danh từ hay động từ đặt ngay trước đó (tức ngay trước 以上) biểu thị. Ở các ví dụ (1), (2), (3), sự việc trong phần sau của câu, có mức độ còn cao hơn cả mức độ của sự việc trong phần trước. Ngược lại, ở các ví dụ (4), (5), (6), sự việc trong phần trước có mức độ cao nhất, mức độ mà sự việc trong phần sau không vượt qua được.

B …いじょうに  vượt mức / hơn cả …
[N/V いじように]

Ví dụ:

あのひと噂以上うわさいじょうにおっちょこちょいだ。
    Anh / cô ta thiếu chín chắn, vượt quá mức những lời đồn đại.

試験しけんてん想像以上そうぞういじょうわるかった。
    Điểm bài thi xấu hơn cả dự kiến.

彼女かのじょはタイのひとなのに、日本人以上にほんじんいじょう日本にほん歴史れきしについてくわしい。
     Cô ấy là người Thái mà biết lịch sử Nhật Bản còn rõ hơn cả người Nhật nữa.

そのレストランはみんなが以上いじょうにサービスもあじもうぶんなかった。
     Nhà hàng ấy, cả phục vụ lẫn thức ăn đều tuyệt hảo, trên cả mức mọi người bàn tán.

かれおもっていた以上いじょう神経しんけいこまやかでよくひとだった。
     Anh ta tinh tế, nhạy bén hơn là tôi tưởng rất nhiều.

ほかのひと練習れんしゅうする以上いじょうにやっているつもりなのに、全然ぜんぜんピアノが上達じょうたつしないのはどういうわけだろう。
     Không hiểu sao tôi chơi piano chẳng khá lên được chút nào, mặc dù tôi nghĩ là mình đã bỏ công tập luyện nhiều hơn so với những người khác.

Ghi chú:

Dùng ngay sau danh từ hoặc động từ, để diễn đạt ý nghĩa “cao hơn so với…”, hoặc “… đã cao rồi nhưng, … còn cao hơn nữa”.

Cấu trúc 3

これ/それ/あれいじよう

A.これいじよう+ bổ ngữ +Nは….ない không có N nào + bổ ngữ + hơn mức này

Ví dụ:

これ以上いじょうわかりやすいテキストは、いまのところない。
     Hiện chưa có loại giáo trình nào dễ hiểu hơn cuốn này.

あれ以上いじょうくだらない映画えいがもめったにない。
     Hiếm mà có một cuốn phim nào tồi hơn mức đó.

あの人以上じんいじょうかしこひと日本中探にほんじゅうさがしてもいないだろう。
     Tìm khắp cả nước Nhật cũng không thấy một người nào khôn hơn thế.

Ghi chú:

Dùng chủ yếu ngay sau những từ 「これ/それ/あれ」 để diễn đạt ý nghĩa sự vật do chúng biểu thị là ở mức độ cao nhất.

B -これいじょう…ば nếu … hơn mức này thì
Ví dụ

これ以上水いじょうみずかさがすと大変たいへんなことになる。
     Nếu nước mà lên cao thêm nữa thì nguy đấy.

これ以上雨いじょうあめらなければ、はたけ作物さくもつ全滅ぜんめつするだろう。
     Nếu trời mà tiếp tục không mưa như thế này, thì mùa màng sẽ bị mất sạch cả đấy.

それ以上努力いじょうどりょくしてもおそらくなん成果せいかもあがらないとおもうよ。
     Tôi nghĩ dù có gắng sức hơn nữa cũng chẳng đạt được thành quả nào đâu.

あんないそがしい生活せいかつをこれ以上続いじょうつづけたら、きっとかれからだをこわしてしまうだろう。
     Nếu cứ tiếp tục nhịp sống khẩn trương như thế, tôi chắc là thế nào nó cũng sẽ ngã bệnh.

明日あした講演こうえん今日きょう以上いじょうにつまらないのなら、くだけ時間じかん無駄むだだ。
     Nếu buổi thuyết trình ngày mai mà nhàm chán hơn cả buổi hôm nay, thì có đi cũng chỉ phí thì giờ mà thôi.

今以上いまいじょうにいろいろ工夫くふうして料理りょうりつくっても、だれもほめてくれなければつまらない。
     Dù tôi có bỏ công tìm tòi để nấu ăn ngon hơn bây giờ, thì cũng chán ngán, vô vị nếu không được ai khen.

Ghi chú:

Ngoài 「これいじょう」 ra, còn có thể dùng 「それいじょう」 hoặc 「あれいじょう」, cũng như ngoài 「ば」 ra, còn có thể dùng các hình thức 「と/たら/なら/ても」. Diễn đạt ý nghĩa “Nếu, hoặc, dù cho sự việc ở mức độ cao hơn tình trạng hiện tại”. Thường có hàm ý là “hiện tại cũng đã ở một mức cao đáng kể rồi”.

C. これいじょうV-て định V hơn nữa

Ví dụ:

それ以上頑張いじょうがんばってどうなるとうのだ。
     Anh nghĩ sao mà lại định gắng sức hơn nữa kia chứ !

彼女かのじょ、あんなにほそいのに、あれ以上いじょうダイエットしてどうするんだろう。
     Không biết cô ta nghĩ sao mà đã mảnh dẻ như thế, còn định kiêng ăn kiêng uống.

あなた、これ以上いじょうかねをためて、いったいなに使つかおうってうのよ。
     Này, cậu tính làm gì, mà còn định để dành tiền thêm nữa như thế ?

Ghi chú:

Diễn đạt ý nghĩa “làm … nhiều hơn nữa so với tình trạng hiện tại”. Đằng sau thường kèm theo các từ ngữ như 「どうなるのか/どうするのか/何 をするのか/何になるのか」、để biểu thị ý nghĩa “làm thế cũng chẳng có ý nghĩa gì, chẳng được việc gì”.

D. これいじょう…は+ + từ phủ định : không + … + (thêm) nữa
Ví dụ:

たがいこれ以上争いじょうあらそうのはやめましょうよ。
     Thôi, chúng ta đừng nên tranh chấp nữa.

もうこれ以上今いじょういまのようないそがしい生活せいかつにはえられない。
     Tôi hết chịu nổi cuộc sống bận rộn như thế này nữa rồi.

さすが田中たなかさんだ。ほかのひとにはあれ以上いじょう発明はつめいはちょっとできないだろう。
     Anh Tanaka quả là danh bất hư truyền. Có lẽ không ai làm được những phát minh tuyệt vời hơn.

ゆきもひどくなってきたし、もうこれ以上先いじょうさきすすむのは危険きけんだ。ここであきらめて下山げざんしよう。
     Tuyết cũng đã bắt đầu dày đặc rồi, leo cao thêm nữa e nguy hiểm. Chúng ta nên bỏ ý định đi tiếp mà quay xuống núi thì hơn.

  A:もっとやすくなりませんか。

     A :  Làm ơn bớt thêm chút nữa, được không ạ

     B:もうこれ以上いじょう勘弁かんべんしてくださいよ。これでももうほとんどうちのかたはもうけがないくらいなんですから

     B :  Chúng tôi không thể bớt thêm chút nào nữa. Ngay với cái giá này, chúng tôi cũng đã hầu như chẳng còn kiếm được chút lãi nào.

Ghi chú:

Diễn đạt ý nghĩa “tình trạng hiện tại đã đạt mức cao nhất rồi, không thể tiến lên một mức nào cao hơn được nữa”. Chủ yếu là dùng kèm sau 「これ/それ/あれ」 , theo sau có các từ ngữ biểu thị nội dung phủ định như 「できない/難しい/耐えられない/やめよう」.

Cấu trúc 4

Vいじょう(は)một khi đã … (thì)

Ví dụ:

絶対ぜったいにできるとってしまった以上いじょう、どんな失敗しっぱいゆるされない。
     Một khi đã quả quyết rằng làm được, thì bất luận vì lí do gì cũng không được quyền thất bại.

全員一致ぜんいんいっちえらばれてクラブの部長ぶちょうになる以上いじょう、みんなの信頼しんらい裏切うらぎるようなことだけはしたくない。
     Một khi đã được mọi người nhất trí bầu làm thủ lĩnh của câu lạc bộ, tôi không muốn làm điều gì phụ lòng tin cậy của anh em.

大学だいがくをやめる以上いじょう学歴がくれきたよらないできていけるちから自分じぶんにつけなければならない。
     Một khi đã bỏ ngang, không học tiếp đại học nữa, thì phải tự tạo cho mình một năng lực đủ để kiếm sống mà không cần nhờ đến bằng cấp đào tạo.

こういうことになってしまった以上いじょうわたし責任せきにんってめるしか解決策かいけつさくはないだろう。
     Đã đến nước này thì chỉ còn một cách giải quyết là tôi nhận lãnh trách nhiệm, từ chức mà thôi.

わたし通訳つうやくがちゃんとつとまるかどうかわかりませんが、おけした以上いじょう精一杯せいいっぱい努力どりょくはするつもりです。
     Không biết là tôi có thể làm tròn chức vụ của một thông dịch viên hay không, nhưng một khi đã nhận lãnh công việc thì tôi quyết sẽ làm hết sức mình.

Ghi chú:

Dùng kèm sau những động từ biểu thị hành vi có yêu cầu về ý thức trách nhiệm hoặc về một sự chuẩn bị tinh thần nào đó, để diễn đạt ý nghĩa “(một khi đã ở) trong tình huống phải làm điều đó”. Tiếp theo sau là những từ ngữ nói lên sự quyết tâm, sự khuyến cáo, hoặc nghĩa vụ phải chu toàn trách nhiệm, phải chuẩn bị tinh thần để ứng phó với một tình huống như thế.

Cấu trúc 5

いじよう

A. いじょう(の)+ từ chỉ số lượng / N: từ chỉ số lượng /N vừa nêu
Ví dụ:

田中たなか木村きむら山本やまもと吉田よしだ以上いじょうの4ひとはあとでわたしのところになさい。
     Tanaka, Kimura, Yamamoto, Yoshida, 4 em có tên vừa nêu, lát nữa hãy đến chỗ tôi.

東京とうきょう大阪おおさか京都きょうと神戸こうべ福岡ふくおか札幌さっぽろ以上いじょう6つの都市とし今回こんかい調査対象ちょうさたいしょうとなります。
     Tokyo, Osaka, Kyoto, Kobe, Fukuoka, Sapporo, 6 thành phố vừa nêu là đối tượng điều tra lần này.

自分じぶん長所ちょうしょ短所たんしょ自慢じまんできること、今一番関心いまいちばんかんしんのあること、将来しょうらいゆめ以上いじょう5てんをはっきりさせて自己紹介文じこしょうかいぶんいてください
     Đâu là những sở trường và sở đoản của mình, đâu là những điều mình có thể tự hào, những điều mình quan tâm nhất và đâu là những mơ ước về tương lai của mình, hãy viết một bài tự giới thiệu, nêu rõ 5 điều vừa kể.

植物しょくぶつをむやみにらないこと、後始末あとしまつけること、トイレはきれいに使つかうこと、以上いじょうのことをかならまもってキャンプしてください。
     Không bẻ cây bừa bãi, phải cẩn thận với việc củi lửa, phải giữ gìn sạch sẽ chỗ vệ sinh, các em nhớ tuân thủ những điều trên đây, trong khi cắm trại.

発音はつおんはきれいか、言語表現げんごひょうげん適切てきせつか、内容ないよう興味きょうみかんじさせるか、うったえたいことははっきりつたわってくるか、以上いじょうのようなてんがスピーチの審査しんさときにおもにポイントとなる。
     Phát âm có chuẩn xác không, cách diễn đạt có thích hợp không, nội dung có hấp dẫn không, những điều mình muốn nói có được truyền đạt rõ ràng không, những điểm vừa nêu là những điểm đặc biệt quan trọng khi chấm thi hùng biện.

Ghi chú:

Dùng trong trường hợp liệt kê ra một số điều, rồi tập hợp chúng lại.

B. いじょう chấm hết / chỉ bao nhiêu đó thôi
Ví dụ:
作業さぎょうわり次第しだいかなら報告ほうこくること。以上いじょう
     Xong việc là phải đến báo cáo ngay. Chỉ bao nhiêu đó thôi.

つぎ品物しなもの記念品きねんひんとして贈呈ぞうていします。時計一とけいひとつ、木製本棚二もくせいほんだなふたつ、百科事典全ひゃっかじてんぜん20巻一式かんいっしき以上いじょうです。
     Xin tặng những thứ sau đây làm đồ lưu niệm. 1 đồng hồ để bàn, 2 tủ sách bằng gỗ, 1 bộ 20 cuốn từ điển bách khoa toàn tập. Chấm hết.

Ghi chú:

Diễn đạt ý nghĩa “Đó là tất cả những điều cần nói”, “Chấm hết”. Thường dùng khi soạn mục lục, sổ sách văn phòng.

Được đóng lại.