Là cách nói cổ. Dùng trong văn viết.
Cấu trúc 1
ゆえ ( Lí do / sự tình )
Ví dụ:
① ゆえあって故郷を捨て、この極寒の地に参りました。
Vì có một lí do, nên tôi mới bỏ quê hương đi đến nơi cực lạnh này.
② 彼はゆえなく職務を解かれ、失意のうちに亡くなった。
Anh ta bị cho thôi việc một cách vô lí, nên đã uất ức mà chết.
③ 若い女が故ありげな様子で門のそばにたたずんでいた。
Cô gái trẻ cứ đứng tần ngần bên cổng như có sự tình gì đó.
Ghi chú:
Có nghĩa giống như 「わけ、理由」(lí do, sự tình). Câu ví dụ (1) là cách dẫn chuyện trong những chuyện kể có tính văn học. Câu ví dụ (2) có nghĩa là 「理由なく仕事を首になり」 (bị cho nghỉ việc mà chẳng có lí do gì cả). Câu ví dụ (3) có nghĩa là 「事情がありをうな様子」(với dáng vẻ hình như có sự tình gì đó). Những cách nói 「ゆえあって」, 「ゆえなく」, 「ゆえありげ」 đều là những cách nói mang tính thành ngữ.
Cấu trúc 2
Nのゆえに ( Vì… nên … )
Ví dụ:
① 貧困のゆえに高等教育を受けられない子供たちがいる。
Có những em học sinh, vì nghèo mà không thể học tiếp lên cao.
② 政府の無策の故に国内は内乱状態に陥った。
Vì chính phủ bất lực trong việc đề ra chính sách nên đất nước đã rơi vào tình trạng nội loạn.
Ghi chú:
Biểu thị nguyên nhân, lí do. Cũng giống như 「…が原因で/理由で」hay 「…のため」 .
Cấu trúc 3
…がゆえ ( Vì là / do / vì… nên… )
Ví dụ:
① 女性であるが故に差別されることがある。
Người ta thường bị phân biệt đối xử chỉ vì là phụ nữ.
② 事が重大であるが故に、報告の遅れが悔やまれる。
Vì là chuyện quan trọng, nên việc báo cáo trễ lại càng thật đáng tiếc.
③ 親が放任していたが故に非行に走る若者もいる。
Cũng có những thanh thiếu niên hư hỏng, do bị bố mẹ bỏ mặc không quan tâm đến.
④ 容易に会えぬが故に会いたさがつのる。
Vì không dễ dàng gặp được, nên tôi lại càng muốn gặp hơn.
⑤ 若さ(が)故の過ちもあるのだ。
Cũng có những lỗi lầm vì còn trẻ người non dạ.
Ghi chú:
Nối kết với những cụm từ ở hình thức thông thường, diễn tả ý nghĩa “vì chuyện đó là nguyên nhân / lí do, nên …”.
Cấu trúc 4
…のはNゆえである ( Sở dĩ… là vì N )
Ví dụ:
① 息子は窃盗、万引きで何度つかまったことか。それでも見捨てないのは子供可愛さゆえである。
Con trai tôi không biết là đã bị bắt bao nhiêu lần vì tội ăn cắp vặt, ăn cắp ở cửa hàng. Dù vậy, sở dĩ tôi vẫn không thể bỏ mặc nó được là vì tình thương con.
② 冬山登山は確かに死と隣り合わせだ。だがそれでも行くのは冬山の魅力ゆえである。
Quả thực leo núi vào mùa đông là kề cận với cái chết. Dù vậy, sở dĩ tôi vẫn đi là do sự hấp dẫn của cảnh núi mùa đông.
Ghi chú:
Diễn tả ý nghĩa “sở dĩ làm chuyện gì đó, là vì …”. Dùng để trình bày lí do trong trường hợp dám làm một việc gì đó trong tình huống khó khăn. Giống với 「…するのは…だからだ」.
Có thể bạn quan tâm


![[ Giáo trình Kanji Look and learn ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/KANJI-LOOK-AND-LEARN1.png)




![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)