+ [N/Naなのだ] [A/Vのだ]
+ Thường dùng trong văn viết, còn trong văn nói thì phần nhiều biến thành 「んだ」.
+ Dạng lịch sự là「のです」 , nhưng dạng này cũng có thể dùng trong văn nói. Trong cách nói thô, có khi nó chỉ tận cùng bằng 「の」 như trong 「どうしたの?」 .
+ Ngoài ra, người ta còn dùng 「のである」trong thể văn viết trang trọng.
Cấu trúc 1
…のだ < giải thích > là vì…
Ví dụ
① 道路が渋滞している。きっとこの先で工事をしているのだ。
Đường đang bị kẹt xe. Chắc là vì ở phía trước người ta đang làm công trình.
② 彼をすっかり怒らせてしまった。よほど私の言ったことが気にさわったのだろう。
Tôi dā làm cho anh ấy giận dữ. Phải chăng lời nói của tôi đã thực sự làm phật ý anh ấy.
③ 泰子は私のことが嫌いなのだ。だって、このところ私を避けようとしているもの。
Ban Yasuko chắc là không thích tôi. Vì dạo này bạn ấy luôn tìm cách lánh mặt tôi.
Ghi chú:
Dùng để giải thích nguyên nhân hoặc lí do của sự việc đã kể trong câu trước, hoặc của trạng huống lúc đó.
Cấu trúc 2
… のだ < quả quyết >
Ví dụ
① やっぱりこれでよかったのだ。
Rốt cuộc, được thế này là tốt rồi.
② 誰がなんと言おうと私の意見は間違っていないのだ。
Dù cho ai nói gì đi nữa, thì ý kiến của tôi cũng không sai.
③ 誰が反対しても僕はやるのだ。
Dù cho ai phản đối, tôi cũng nhất định làm.
Ghi chú:
Dùng trong trường hợp người nói muốn quả quyết một cách mạnh mẽ để tự khích lệ mình, hoặc muốn biểu thị sự quyết tâm của mình.
Cấu trúc 3
nghi vấn từ …のだ nghi vấn từ …cơ chứ
Ví dụ
① 彼は私を避けようとしている。いったい私の何が気に入らないのだ。
Anh ấy luôn luôn tìm cách lánh mặt tôi. Vậy chớ tôi có điểm nào mà anh ấy không thích cơ chứ ?
② こんな馬鹿げたことを言い出したのはだれなのだ。
Kẻ đã thốt ra những điều điên rồ như thế này là ai cơ chứ ?
Ghi chú:
Dùng gắn sau một mệnh đề có nghi vấn từ, để tìm một lời giải thích nào đó từ chính mình hoặc từ người nghe.
Cấu trúc 4
つまり…のだ chính là…
Ví dụ
① 防災設備さえ完備していればこのようなことにならなかった。つまりこの災害は天災ではなく人災だったのだ。
Chỉ cần có đầy đủ thiết bị đề phòng tai hoạ là đã không xảy ra một chuyện như thế này. Nói thế có nghĩa là tai hoạ này không phải là thiên tai, mà chính là nhân tai đấy.
② 私が言いたいのは、緊急に対策を打たなければならないということなのだ。
Điều tôi muốn nói chính là chúng ta phải khẩn cấp tìm cho ra đối sách.
③ 会社の経営は最悪の事態を迎えている。要するに、人員削減はもはや避けられないことなのだ。
Sự làm ăn của công ti đang gặp phải một tình trạng tồi tệ.
Ghi chú:
Dùng tiếp sau những từ ngữ như 「つまり」, 「私が言いたいのは」, 「要するに」, v.v…trong trường hợp muốn giải thích bằng những từ ngữ khác, một sự việc mà mình vừa nêu lên trước đó.
Cấu trúc 5
だから…のだ cho nên…/ thành ra…
Ví dụ
① コンセントが抜けている。だからスイッチ入れてもつかなかったのだ。
Dây nối sút ra rồi. Hèn chi, bật lên (đèn) vẫn không cháy.
② エンジンオイルが漏れている。だから変な臭いがしたのだ。
Nhớt máy đang bị rò rỉ. Do đó mà có mùi khác lạ.
③ 産業廃棄物の不法投棄が後をたたない。そのために我々の生活が脅かされているのだ。
Chất phế thải công nghiệp đang không ngớt bị vứt bỏ một cách bất hợp pháp
Ghi chú:
Dùng tiếp nối sau 「だから」, 「そのために」, v.v… để diễn tả ý nghĩa: sự việc kể ra ở đây là hậu quả của sự việc đã nêu ra trong câu trước.
Cấu trúc 6
..のだから bởi vì…
[N/Naなのだから] [A/Vのだから]
Ví dụ
① まだ子供なのだから、わからなくても仕方がないでしょう。
Vì (cậu) còn trẻ con, nên không hiểu cũng phải thôi.
② 私でもできたのだから、あなたにできないはずがない。
Ngay cả tôi cũng còn làm được, thì lẽ nào anh lại không làm được.
③ あした出発するのだから、今日中に準備をしておいた方がいい。
Nội trong hôm nay nên chuẩn bị sẵn sàng, vì ngày mai sẽ khởi hành.
④ 冬の山は危険なのだから、くれぐれも慎重に行動してくださいね。
Leo núi mùa đông rất nguy hiểm, nên anh hãy thận trọng trong hành động nhé.
Ghi chú:
Dùng sau một mệnh đề, để thừa nhận rằng sự việc nêu ra trong đó là sự thật, và sự thật này là nguyên nhân hoặc lí do của sự việc được kể tiếp theo. Ví dụ, câu (1) sau khi thừa nhận sự thật là “còn trẻ con”, đã lấy sự thật đó làm căn cứ, để phán đoán rằng “dù không hiểu cũng phải thôi”. Ngược lại, trong trường hợp của câu 「まだ子供だから分からないのだろう」, thì người ta đã suy đoán mặt lí do; rằng “sở dĩ cậu không hiểu, có lẽ vì cậu là trẻ con”. Trong văn nói, nhiều khi nó trở thành 「…んだから」 .
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)



![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 42 : ~と同じ~ ( Giống với , tương tự với )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)