Cấu trúc
にそって Theo / men theo / dọc theo / theo sát
[Nにそって]
Ví dụ
① この道に沿ってずっと行くと、右手に大きい公園が見えてきます。
Nếu đi thẳng dọc theo con đường này, thì sẽ thấy bên tay phải, có một công viên lớn.
② 川岸に沿って、桜並木が続いていた。
Dọc theo bờ sông, là những hàng cây anh đào.
③ この塀に沿って植えてある花は、日陰でもよく育つ。
Hoa được trồng dọc theo hàng rào này, dù trong bóng râm vẫn lớn lên tươi tốt.
④ 書いてある手順に沿ってやってください。
Hãy làm theo trình tự đã ghi.
⑤ マニュアルに沿った手紙の書き方しか知らないのでは、いざというとき困る。
Nếu chỉ biết viết thư theo sách hướng dẫn, thì sẽ bối rối khi gặp tình huống bất ngờ.
⑥ 妻は夫に添って病室に入っていった。
Bà vợ bén gót theo chồng, bước vào phòng bệnh.
Ghi chú:
+ Đi sau một danh từ chỉ một vật kéo dài như “sông” hay “đường”, hoặc một danh từ chỉ một dây chuyền công tác như “ trình tự” hay “sách hướng dẫn”, v.v…, để diễn tả ý nghĩa “y theo sự tiếp diễn của cái đó/ cặp suốt theo bờ của cái đó/ theo sự dẫn dắt của cái đó”, v.v… Trong trường hợp này, người ta dùng chữ 「沿う」 .
+ Lại nữa, nó còn diễn tả ý nghĩa “theo dính không rời một vật hay một người nào đó”, ví dụ như câu (6). Trong trường hợp này, người ta dùng chữ 「添う」. Khi bổ nghĩa cho một danh từ, ví dụ như trong câu (5), nó sẽ biến thành 「NにそったN」.
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)




