Cấu trúc 1
どうしても R-たい ( Dẫu thế nào cũng muốn )
Ví dụ
① 次の休みには、どうしても北海道へ行きたい。
Kì nghỉ lần tới dẫu thế nào thì tôi cũng muốn đi Hokkaido.
② 競争率の高いのは知っているけれど、どうしてもあの大学へ入りたいのです。
Mặc dù biết là tỉ lệ chọi rất cao, nhưng dẫu thế nào thì tôi vẫn muốn thi vào trường đại học đó.
③ どうしても今年中に運転免許をとらなければならないし、とりたいと思う。
Dẫu thế nào thì nội trong năm nay tôi cũng phải lấy bằng lái xe, vả lại tôi cũng rất muốn lấy bằng.
④ 両親が反対したが、わたしはどうしても演劇の道に進みたいと思っていた。
Bố mẹ tôi phản đối, nhưng dẫu có thế nào thì tôi vẫn muốn tiến thân trên con đường kịch nghệ.
Ghi chú :
Dùng với những từ ngữ chỉ sự ao ước, để diễn đạt một nguyện vọng mạnh mẽ : Điều mình mong muốn tuy được xem là khó thực hiện, nhưng mình cũng sẵn sàng thực hiện dù có phải vượt qua trở ngại khó khăn.
Cấu trúc 2
とうしても…ない ( không cách nào … được )
Ví dụ
① 仕事がひどぐ忙しいので、今月末までは、どうしてもあなたのところへは行けません。
Vì công việc bận khủng khiếp, nên dẫu có muốn cũng không thể nào đến chỗ anh trong tháng này được.
② 何度もやってみたが、この問題だけはどうしても解けなかった。
Tôi đã thử nhiều lần rồi nhưng chỉ có đề bài này là tôi không cách nào giải được.
③ 努力はしているが、あの課長はどうしてもすきになれない。
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng tôi vẫn không thể nào thích ông trưởng phòng ấy được.
④ あしたまでに車の修理をしてほしいと頼んだが、人手が足りないのでどうしても無理だと言われた。
Mặc dù tôi đã yêu cầu họ sửa xe xong nội trong ngày mai, nhưng họ bảo rằng không cách gì xong được do không đủ người.
⑤ もしどうしても都合が悪いなら、別の人を推薦してくださっても結構です。
Nếu không thể nào thu xếp được thì anh có thể giới thiệu người khác cũng được.
Ghi chú :
Dùng với dạng phủ định của hình thức diễn đạt khả năng 「V-れる」, hay đi kèm với cách nói thể hiện nghĩa phủ định như 「無理だ」 (không thể làm được), 「だめだ」 (không được), 「都合が悪い」 (không tiện), để diễn đạt ý nghĩa dẫu có muốn cũng không thể làm được.
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)

![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)