Cấu trúc 1
V-てもよろしい
A. V一てもよろしい < cho phép> (cũng) được
Ví dụ
① A:君たち、きょうは、もう帰ってもよろしい。
A: Hôm nay, các cậu có thể về được rồi.
B:はい、社長。
B: Vâng, thưa Giám đốc.
② A:いやなら、おやめになってもよろしいですよ。
A: Nếu không thích, cậu có thể bỏ công việc đó cũng được.
B:いいえ、参ります。
B: Không,em xin đến làm ạ.
③ A:書類はここでご覧になってもよろしいですよ。
A: Anh có thể coi hồ sơ tại đây.
B:ありがとうございます。
B: Xin cám ơn ông.
Ghi chú:
Dùng để cho phép ai làm gì. Khi dùng ở thể thường thì sẽ mang một âm hưởng quyền uy . Còn khi dùng ở thể lịch sự「よろしいです」 thì sẽ thành ra một lối nói khiêm tốn. Thông thường, cho phép là hành vi của người ở bậc trên đối với người ở bậc dưới , nên nếu có hiện tượng ngược lại, thì nghe sẽ có vẻ vô lễ.
B. V-てもよろしいですか
V-てもよろしいでしょうか (có thể)… được không ạ ?
Ví dụ
① A:先生、お聞きしたいことがあるんですが、少しお時間をいただいてもよろしいでしょうか。
A: Thưa thầy, em muốn hỏi thầy một việc. Không biết thầy có thể dành cho em một chút thời gian được không ạ ?
B:いいですよ。
B: Được chứ.
② A:先生、これを見せていただいてもよろしいですか。
A: Thưa thầy, thầy có thể cho em xem cái này được không ạ ?
B:ええ、どうぞ。
B: Được. Em cứ tự nhiên.
③ A:必要書類は明日お届けにあがってもよろしいでしょうか。
A: Ngày mai, tôi đem những giấy tờ cần thiết đến, có được không ạ ?
B:結構です。よろしく。
B: Được thôi. Xin phiền anh (mang đến cho).
④ 社長、では十時ごろ、お迎えに参ってもよろしいでしょうか。
Thưa Giám đốc, thế thì khoảng 10 giờ tôi sẽ đến đón, được không ạ ?
⑤ お客様、お部屋を掃除させていただいてもよろしいでしょうか。
Thưa quý khách, tôi có thể dọn phòng bây giờ được không ạ ?
Ghi chú:
Đây là kiểu câu xin phép hết sức lịch sự, dùng để nói với người ở bậc trên mình. Những bộ phận khác trong câu thường diễn đạt lối kính ngữ. Đây là cách nói lễ phép hơn của「てもいいですか」 Ngoài ra, 「でしょうか」là cách nói lễ phép hơn「ですか」
Cấu trúc 2
てもよろしい < khả năng tính > cũng được / cũng có thể
Ví dụ
① A:ネクタイピンはこちらをおつけになってもよろしいですね。
A: Kẹp cà vạt thì ông có thể dùng cái này.
B:そうですね。
B: Vâng.
② ≪料理の番組≫これは、キャベツをお使いになってもよろしいと思います。
< tiết mục dạy nấu ăn>Làm món này, tôi nghĩ, quý vị cũng có thể dùng cải bắp.
Ghi chú:
Chỉ sự việc có khả năng chọn lựa một thứ khác . So với 「てもいい」thì cách nói này khiêm tốn hơn.
Cấu trúc 3
..てもよろしい < nhượng bộ > cũng được
[N/Naでもよろしい] [A-くてもよろしい]
Ví dụ
① 面会はあしたでもよろしい。
Cuộc hội kiến, để ngày mai cũng được.
② これ、自宅まで届けていただけますか。来週でもよろしいんですけど。
Cái này, quý vị có thể mang đến tận nhà cho tôi được không ? Mang đến vào tuần sau cũng được.
③ 酒さえあれば、食べ物はなくてもよろしい。
Chỉ cần có rượu là đủ. Không có thức ăn cũng được.
④ 応募したいんですが、経験が不十分でもよろしいですか。
Tôi muốn nộp đơn dự tuyển. Không biết một người thiếu kinh nghiệm như tôi có nộp đơn được không ạ ?
Ghi chú:
Diễn đạt ý nhượng bộ, với nội dung tuy không phải là giải pháp tốt nhất , nhưng nếu thoả hiệp thì thế này cũng được. Trong hội thoại, kiểu câu này dùng để cho phép hoặc xin phép. Nếu dùng ở thể thường, thì trong trường hợp có đối phương, sẽ nghe có vẻ lớn lối. Còn nếu dùng ở thể lễ phép 「よろしいです」thì đây là một cách nói khiêm tốn.
Có thể bạn quan tâm




