Cấu trúc 1
V-てくれ ( Làm ơn V cho )
Ví dụ
① もう帰ってくれ。
Đủ rồi, làm ơn về cho.
② いいかげんにしてくれ。
Làm ơn thôi đi cho.
③ 人前でそんなこと言うのはやめてくれよ。
Làm ơn đừng nói những chuyện như thế trước mặt mọi người.
④ こんなものは、どこかに捨ててきてくれ。
Những thứ như thế này, làm ơn vứt bỏ đâu đó đi.
Ghi chú :
Đây là cách nói mạnh, ra lệnh cho ai đó làm gì đó cho người nói hoặc một người thuộc phía người nói. Sử dụng với những người ở vai ngang hàng hoặc thấp hơn. Nữ giới ít dùng.
Cấu trúc 2
ないでくれ đừng / xin đừng
Ví dụ
① 冗談は言わないでくれよ。
Xin đừng nói đùa.
② ここではたばこを吸わないでください。
Xin vui lòng đừng hút thuốc ở đây.
③ 見ないで!
Đừng xem !
④ このことは絶対に外にはもらさないでいただけませんか。
Chuyện này xin anh tuyệt đối không tiết lộ ra bên ngoài.
Ghi chú :
Dùng với các hình thức 「V-ないでくれ」、「V-ないでもらえないか」「V-ないでください」để yêu cầu đừng làm một điều gì đó. Đây là cách nói mà 「V-て」 của 「V-てくれ」 đổi sang dạng phủ định. Trong văn nói thân mật, đôi khi phần phía sau của câu văn được tỉnh lược, như ví dụ (3). Hình thức lịch sự có những cách nói như「V-ないでください(ませんか)/ いただけませんか / いただけない でしょうか」 . Cũng có những cách nói khác như 「V-ないでほしい」.
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)


![[ Giáo trình Kanji Look and learn ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/KANJI-LOOK-AND-LEARN1.png)

