+ だけ Mẫu 2
+ Cấu trúc だけ2 ( Biểu thị mức độ. )
Cấu trúc 1
V-れるだけV: V
đến mức tối đa có thể V được / V được chừng nào sẽ V / V được chừng nào thì V chừng đó
Ví dụ
① がんばれるだけがんばってみます。
Gắng được chừng nào tôi sẽ thử gắng làm chừng đó.
② そこのリンゴ、持てるだけ持って行っていいよ。
Số táo ấy, anh đem đi được bao nhiêu thì cứ đem đi.
③ 彼は銀行から金を借りられるだけ借りて家を買った。
Nó đã mượn tiền của ngân hàng, đến mức tối đa có thể mượn được, để mua nhà.
④ 待てるだけ待ったが彼は、待ち合わせの場所に現れなかった。
Tôi đã đợi nó hết mức, nhưng vẫn không thấy nó đến chỗ hẹn.
Ghi chú:
Biểu thị ý nghĩa 「できる限りする」(làm … trong chừng mực có thể làm được), bằng cách lặp lại các động từ như 「頑張る」 (cố gắng) hoặc「持つ」 (lấy, đem …).
Cấu trúc 2
V-たいだけV
V Tuỳ thích / muốn V bao nhiêu thì V bấy nhiêu
Ví dụ
① ここが気に入ったのなら、いたいだけいていいですよ。
Nếu anh thích chỗ này thì cứ ở lại đây cho đến khi nào hết thích thì thôi.
② 遠慮しないで食べたいだけ食べなさい。
Anh hãy ăn tuỳ thích, đừng khách sáo gì cả.
③ 遊びたいだけ遊んで納得した。あすからいっしょうけんめい勉強しよう。
Tôi rất mãn nguyện vì đã được chơi đùa thoả thích. Từ ngày mai trở đi tôi sẽ chuyên cần học tập.
④ 彼女は泣きたいだけ泣いて気が済んだのか夕食の支度を始めた。
Sau một hồi khóc lóc chán chê, cô ta thấy nguôi ngoai rồi hay sao mà đã bắt đầu sửa soạn bữa cơm chiều.
Ghi chú:
Biểu thị ý nghĩa “… đến mức độ thoả mãn được lòng mong muốn”, bằng cách lặp lại động từ.
Cấu trúc 3
V一るだけはV
V những gì cần V / hãy cứ V đã
Ví dụ
① やるだけはやったのだから、静かに結果を待とう。
Hãy bình tĩnh chờ đợi kết quả, vì những gì cần làm ta đã làm rồi
② 息子の言い分を聞くだけは聞いてやってくれませんか。
Xin hãy cứ lắng nghe ý kiến của con trai tôi đã.
③ このことは両親にも話すだけは話しておいた方がいい。
Chuyện này cũng nên nói cho cha mẹ biết qua đã.
Ghi chú:
Biểu thị ý nghĩa “thôi thì cứ làm tới mức này”. Theo sau thường có những từ ngữ diễn đạt ý “không trông đợi hoặc không yêu cầu một mức độ cao hơn thế”.
Cấu trúc 4
V-る/V-ただけのことはする
V tất cả những gì có thể V được
Ví dụ
① お金をいただいただけのことはしますが、それ以上のことは出来かねます。
Tôi sẽ làm những gì tương xứng với số tiền đã lãnh được, chứ những việc hơn thế thì tôi không làm được đâu.
② 調査期間はわずか1カ月でしたが、やれるだけのことはやったつもりです。
Thời gian điều tra chỉ vỏn vẹn có 1 tháng, nhưng tôi nghĩ là tôi đã làm tất cả những gì có thể làm được.
③ 出来るだけのことはしますが、今月中に仕上げるのはむずかしいと思います。
Tôi sẽ làm tất cả những gì có thể làm được, nhưng khó mà làm cho xong nội trong tháng này.
Ghi chú:
Biểu thị ý nghĩa “sẽ làm đến mức tương xứng với tình trạng, trạng thái ấy”.
Cấu trúc 5
V-るだけのN: N lớn (mạnh …) đến nỗi có thể V được / N để V (cũng không có)
Ví dụ
① どんなところでも生きていけるだけの生活力が彼にはある。
Trong con người anh ấy tiềm tàng một sức sống mạnh đến nỗi có thể sống được bất cứ nơi đâu.
② その日彼の財布にはコーヒーを一杯飲むだけの金もなかった。
Hôm ấy, (trong túi ) anh ta không đủ tiền để uống dù chỉ một li cà phê.
③ 妻に本当のことを打ち明けるだけの勇気もなかった。
Ngay cả lòng can đảm để tỏ bày sự thật với vợ, tôi cũng đã không có được.
④ その学生には異国で暮らすだけの語学カが不足している。
Học sinh ấy không đủ trình độ ngoại ngữ để sống ở nước ngoài.
Ghi chú:
Có nghĩa là 「…するのに充分な」(đủ để làm …). Dùng phụ vào những danh từ như 「生活力」(sức sống), 「金」(tiền bạc), 「勇気」(can đảm), 「語学力」(trình độ ngoại ngữ), 「根性」(tính kiên trì), 「やさしさ」 (lòng tốt), v.v…, để chỉ mức độ.
Cấu trúc 6
V-ぱV-るだけ càng V (càng…)
Ví dụ
① 交渉は時間をかければかけるだけ余計にもつれていった。
Càng kéo dài việc thương lượng chỉ tổ càng thêm rắc rối.
② 動物は世話をすればするだけなついてきます。
Các loài động vật thì ta càng săn sóc, chúng càng qúy ta.
③ ピアノは練習すればするだけよく指が動くようになる。
Đàn piano thì càng luyện tập những ngón tay của ta càng cử động được linh hoạt.
Ghi chú:
Biểu thị ý nghĩa “nếu làm một sự việc gì, thì sẽ xảy ra một sự việc tiếp theo, tương ứng với mức độ của sự việc trước đó”. Có thể thay thế bằng「V-ば V-るほど」 . Hình thức「V-ば V-るほど」 được dùng rộng rãi hơn.
Cấu trúc 7
これだけ…のだから đến mức này (thì) / (luyện tập …) ráo riết như thế
Ví dụ
① これだけ努力したんだからいつかは報われるだろう。
Ta đã nỗ lực đến mức này thì chắc là ngày sau sẽ được báo đáp thôi.
② よくがんばったね。それだけがんばれば誰にも文句は言われないよ。
Cậu đã có nhiều cố gắng. Cố gắng đến mức đó rồi thì chẳng còn ai có thể phàn nàn cậu chuyện gì nữa đâu.
③ あれだけ頼んでおいたのに彼はやってくれなかった。
Tôi đã năn nỉ đến mức như thế, vậy mà nó vẫn không chịu làm cho.
④ あれだけ練習してもうまくならないのは、彼に才能がないのだろう。
Luyện tập ráo riết như thế mà vẫn không giỏi lên được, thì chắc là nó không có năng khiếu (về môn này).
⑤ どれだけ言えば、あの人にわかってもらえるのだろうか。
Không biết tôi phải nói đến mức nào thì mới được ông ấy hiểu cho đây.
Ghi chú:
Có thể dùng những hình thức 「これ」、「それ」、「あれ」、「どれ」 . Biểu thị ý nghĩa “… nhiều như thế này, … đến mức độ này”, theo sau là những hình thức như「…のだから」(chính vì…) hoặc「…ば」 (nếu…) hoặc「…のに」(… mà … vẫn) 「…ても」 (dù cho…), v.v…
Cấu trúc 8
..…だけましだ
Kể cũng còn may vì / vẫn còn hơn vì / (không bị …) là quý lắm rồi
[Naなだけましだ] [A/V だけましだ]
Ví dụ
① 風邪でのどが痛いが、熱が出ないだけましだ。
Tôi bị cảm nên đau họng, nhưng kể cũng còn may hoặc vì không bị sốt.
② さいふをとられたが、パスポートが無事だっただけまだましだ。
Tôi bị đánh cắp mất ví tiền, nhưng kể cũng còn may, vì hộ chiếu vẫn còn nguyên.
③ 私の住んでいるところは駅からも遠いし工場があってうるさい。このへんは不便だが、静かなだけましだ。
Nơi tôi ở vừa xa nhà ga, vừa bị tiếng ồn của nhà máy. Còn khu này tuy bất tiện, nhưng vẫn còn hơn vì được yên tĩnh.
Ghi chú:
Biểu thị ý nghĩa “tình trạng của sự vật, sự việc tuy không được tốt cho lắm, nhưng vẫn giữ được ở mức này mà không bị xấu hơn, tệ hơn, như thế là quý lắm rồi”.
Có thể bạn quan tâm




![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)
![[ 1 ] 音の聞き取り~発音](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2021/09/mimikara-1.jpg)




![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)