Cấu trúc
たらどうか (thử)…xem sao / nên … đi
[V-たらどうか]
Ví dụ
① 別の方法で実験してみたらどうでしょうか。
Anh thử thí nghiệm bằng phương pháp khác xem sao ?
② 少しお酒でも飲んでみたらいかがですか。気分がよくなりますよ。
Chị thử uống một tí rượu xem sao ? Sẽ thấy dễ chịu ngay.
③ 遊んでばかりいないで、たまには勉強したらどう?
Đừng có chơi hoài, thỉnh thoảng cũng nên học đi chứ !
④ さっさと白状したらどうなんだ。
Nên nhanh chóng thú tội đi.
⑤ アメリカに留学してみたらどうかと先生に勧められた。
Tôi được thầy khuyên thử du học Mĩ xem sao.
⑥ A:吉田君、パーティーには出席しないって。
A: Nghe nói anh Yoshida sẽ không dự tiệc.
B:もう一度誘ってみたら。
B: Anh thử rủ thêm một lần nữa xem sao ?
Ghi chú:
Đây là cách nói mang tính thành ngữ, diễn tả một lời đề nghị, động viên, khuyến khích. Thường dùng với hình thức「V-てみたらどうか」. Có ý nghĩa hầu như giống với 「てはどうか」 nhưng「たらどうか」 thiên về văn nói. Trong văn nói thân mật có những hình thức khác như 「たらどうなの/どうかしら(nữ dùng)」 「たらどうなんだ (nam dùng)」「 たらどう (cả nam lẫn nữ đều dùng) 」. Khi nói lịch sự thì có hình thức 「たらいかがですか/いか かでしようか」。 Ví dụ (3) và (4) dùng trong tình huống người nghe không tuân theo lời cảnh cáo hoặc khuyên bảo của người nói và người nói cảm thấy sốt ruột. Ví dụ (6) thì vế sau được tỉnh lược và cuối câu được lên giọng.
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 6 : ~たら~ ( Nếu, sau khi )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS06.jpg)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)
