Cấu trúc 1
せっかく…からには ( Vì phải khó nhọc lắm mới được… nên… )
Ví dụ
① せっかく留学するからには、できる限り多くの知識を身につけて帰りたい。
Vì khó nhọc lắm mới đi du học được, nên tôi muốn thu thập được càng nhiều tri thức càng tốt, trước khi về nước.
② せっかく代表として選ばれたからには、全力を尽くさなければならない。
Không dễ gì mà được bầu làm đại biểu, phải làm hết sức mình mới được.
③ せっかく休暇をとるからには、2日や3日でなく、10日ぐらいは休みたい。
Khó lắm mới có cơ hội được nghỉ, nên tôi muốn xin nghỉ chừng 10 ngày, chứ không phải chỉ 2 hay 3 ngày.
Ghi chú :
Dùng ở dạng 「せっかくXからにはY」, trong đó X biểu thị một cơ hội hiếm hoi, hoặc một hành động, sự việc mà phải nỗ lực, vất vả lắm mới có được, còn Y thì biểu thị tâm trạng của người nói mong muốn sử dụng có hiệu quả một cơ hội như thế. Y thường là những từ ngữ chỉ ý chí, hi vọng, góp ý, v.v…
Cấu trúc 2
せっかく…けれとも ( Hiếm khi / khó nhọc lắm mới… vậy mà … )
Ví dụ
① せっかくここまできたけれども、雨がひどくなってきたから引き返そう。
Khó nhọc lắm mới đến được đây, nhưng vì mưa đã bắt đầu nặng hạt, nên ta phải quay lại thôi.
② せっかく皆さんに骨折っていただきましたが、実はこの計画は取りやめになりました。
Mặc dù hiếm có cơ hội nhận được một sự giúp sức tận tình của quý vị như thế này, nhưng kế hoạch này, thật ra đã có quyết định huỷ bỏ.
③ せっかく作ったのですが、喜んではもらえなかったようです。
Mất công lắm mới làm ra được, nhưng hình như tôi không được hoan nghênh cho lắm.
Ghi chú :
Dùng dưới dạng 「せっかくXけれどもY」 hoặc 「せっかくXがY」v.v…, trong đó X biểu thị một cơ hội hiếm hoi, hoặc một hành động, sự việc mà phải nỗ lực, vất vả lắm mới có được, còn Y thì biểu thị ý nghĩa một cơ hội như thế bị lãng phí, hoặc biểu thị tâm trạng đáng tiếc hoặc cảm thấy có lỗi của người nói, trước sự lãng phí ấy.
Cấu trúc 3
せっかく…のだから ( Hiếm khi / khó nhọc lắm mới… nên )
Ví dụ
① せっかく来たのだから夕飯を食べて行きなさい。
Hiếm khi anh đến chơi, ở lại ăn cơm tối đã rồi hãy đi.
② せっかくここまで努力したのだから、最後までやり通しましょう。
Khó nhọc lắm mới làm được đến đây, ta hãy gắng làm tiếp cho xong.
③ せっかくおしゃれをしたのだから、どこかいいレストランヘ行きましょうよ。
Phải mất công lắm mới diện được một bộ đồ như thế này, ta phải tới một tiệm ăn nào tươm tất mới được.
Ghi chú :
Dùng dưới dạng 「せっかくX(の)だからY」, trong đó X biểu thị một cơ hội hiếm hoi, hoặc một hành động, sự việc mà phải nỗ lực, vất vả lắm mới có được, còn Y thì biểu thị tâm trạng của người nói mong muốn sử dụng có hiệu quả một cơ hội như thế. Ở bộ phận Y, thường dùng những từ ngữ chỉ ý chí, hi vọng, nhờ cậy, mời rủ, góp ý, v.v…
Cấu trúc 4
せっかく…のだったら ( Đã bỏ công … thì )
Ví dụ
① せっかくピアノを習うのだったら、少しくらい高くてもいい先生についた方がいい。
Đã bỏ công học piano thì dù có phải chịu phí tổn cao hơn một tí, cũng nên tìm thầy giỏi mà học.
② せっかく京都まで行くのなら、奈良にも行ってみたらどうですか。
Đã bỏ công đi đến tận Kyoto, sao anh không đi cả Nara luôn ?
③ せっかく音楽を楽しむのだったら、もうすこし音のいいステレオを買いたい。
Đã có cơ hội thưởng thức âm nhạc, nên tôi muốn mua một dàn stereo có âm thanh tốt hơn một chút.
Ghi chú :
Dùng dưới dạng 「せっかくXのだったらY」「せっかくX(の)ならY」, biểu thị tâm trạng mong muốn được sử dụng có hiệu quả một cơ hội hoặc một sự việc nào đó, trong trường hợp một cơ hội như thế là hiếm khi gặp được, hoặc một việc như thế là phải gắng sức mới có được. Ở bộ phận Y, thường dùng những từ ngữ chỉ ý chí, hi vọng, góp ý, v.v…
Cấu trúc 5
せっかく …のに/…ても ( Hiếm có cơ hội… vậy mà … / có cất công… cũng )
Ví dụ
① せっかく招待していただいたのに、伺えなくてすみません。
Hiếm có cơ hội được mời như thế này, vậy mà tôi lại không đến được. Thành thực xin lỗi.
② せっかくいい天気なのに、かぜをひいてどこにも行けない。
Hiếm khi trời đẹp như thế này, vậy mà tôi lại bị cảm, nên không đi đâu được.
③ せっかくセーターを編んであげたのに、どうも気にいらないようだ。
Mất công lắm tôi mới đan xong cái áo len cho anh ấy, vậy mà hình như anh ấy không ưng ý thì phải.
④ せっかく来ていただいても何もお話しすることはありません。
Anh có cất công đến đây, tôi cũng không có chuyện gì để nói với anh cả.
⑤ 今回のクイズには多数のおはがきをお寄せいただきました。ただせっかくお送りいただきましても、締切日をすぎておりますものは抽選できませんのでご了承ください。
Về câu đố kì này, chúng tôi nhận được rất nhiều bưu thiếp gửi đến. Có điều, dù có cất công gửi đến cho chúng tôi, nhưng nếu quá hạn gửi, thì quý vị cũng không được tham gia bốc thăm. Xin quý vị thông cảm.
Ghi chú :
Dùng dưới dạng 「せっかくXのにY」,「せっかくXてもY」 ,biểu thị cùng một ý nghĩa với 「せっかく…けれども」,「のに」 dùng trong trường hợp X là một sự việc xác định, còn 「ても」 dùng trong trường hợp X là một sự việc giả định.
Cấu trúc 6
せっかくのN : N hiếm có
Ví dụ
① せっかくの日曜日なのに、一日中、雨が降っている。
Cả tuần mới có được một ngày chủ nhật, vậy mà trời lại mưa suốt ngày.
② せっかくのチャンスを逃してしまった。
Tôi đã để tuột mất một cơ hội hiếm có.
③ せっかくの努力が水の泡になってしまった。
Bao nhiêu nỗ lực khó nhọc đều đã tan thành mây khói.
④ せっかくのごちそうなのだから、残さないで全部食べましょう。
Hiếm lắm mới có một bữa thịnh soạn như thế này, ta nên ăn hết không bỏ lại món gì.
Ghi chú :
Dùng một danh từ chỉ một cơ hội có được, hoặc một hành động thực hiện được nhờ nỗ lực, để diễn đạt tâm trạng ân hận, đáng tiếc là đã không thể sử dụng những cơ hội, hành động này một cách có hiệu quả, hoặc để diễn đạt tâm trạng mong muốn sử dụng sao cho có hiệu quả.
Cấu trúc 7
せっかく + cụm từ bổ nghĩa cho danh từ + N :N mà phải khó nhọc mới… được
Ví dụ
① せっかく書いた原稿をなくしてしまった。
Tôi đã đánh mất bản thảo mà tôi phải khó nhọc mới viết được.
② せっかく覚えた英語も今は使う機会がない。
Vốn tiếng Anh mà tôi phải khó nhọc lắm mới nhớ được, bây giờ cũng không có dịp dùng đến nữa.
③ せっかくきれいに咲いた花をだれかが取っていった。
Ai đó đã ngắt đi cái bông hoa hiếm khi nở đẹp như thế.
④ せっかく作った料理を誰も食べてくれない。
Mất công lắm mới nấu được, vậy mà không ai ăn món đó cả.
Ghi chú :
Đây là kiểu câu, thông qua sự diễn đạt một cơ hội có được, hoặc một hành động thực hiện được nhờ nỗ lực, mà diễn đạt tâm trạng ân hận, đáng tiếc là đã không thể sử dụng những cơ hội, hành động này một cách có hiệu quả, hoặc để diễn đạt tâm trạng mong muốn sử dụng sao cho có hiệu quả.
Cấu trúc 8
せっかくですが ( Tiếc quá v.v… )
Ví dụ
① A:もう遅いですから、泊まっていらしたらいかがですか。
A: Khuya rồi, hay anh ngủ lại đi.
B:せっかくですが、あしたは朝から用事がありますので。
B: Tiếc quá, nhưng ngày mai tôi có việc bận từ sáng.
② A:今晩一緒に食事しない?
A: Tối nay đi ăn với tôi nhé.
B:せっかくだけど、今晩はちょっと都合が悪いんだ。
B: Thật tiếc quá, tối nay tôi kẹt công chuyện mất rồi.
Ghi chú :
Dùng dưới dạng 「せっかくですが」,「せっかくだけど」,như một lời mào đầu khi muốn từ chối lời đề nghị của đối phương.
Cấu trúc 9
せっかくですから ( Hiếm khi được như thế này / thật là một dịp may )
Ví dụ
① A:食事の準備がしてありますので、うちで召し上がってくださいよ。
A: Cơm nước đã chuẩn bị xong, anh xơi cơm ở đây đi.
B:せっかくですから、お言葉に甘えて、そうさせていただきます。
B: Hiếm khi được như thế này, xin được phép không làm khách.
② せっかくだから、あなたの作ったケーキご馳走になっていくわ。
Thật là một dịp may, tôi sẽ ăn món bánh ngọt của cô làm.
Ghi chú :
Dùng làm lời mào đầu khi tiếp nhận lời đề nghị của đối phương.
Có thể bạn quan tâm







![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 41 : ~ほど~ない~ ( Không … bằng )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)
