Cấu trúc 1
Nからみると ( Đối với N / theo nhận định của N )
Ví dụ:
① イスラム教から見ると、それはおかしな考え方だ。
Đối với Hồi giáo thì đó là một cách suy nghĩ kì cục.
② 先生から見ると、私のやりかたはまちがっているのかもしれませんが、私はこれがいいんです。
Đối với thầy thì có lẽ cách làm của tôi là sai ; nhưng đối với tôi thì cách làm này là tốt.
③ 私の立場から見ると、その見とおしは楽観的すぎると言わざるをえません。
Xét từ quan điểm của tôi thì cái viễn cảnh đó phải nói là quá lạc quan.
④ あなたのような人から見ると、私の主張していることなんかは急進的すぎるということになるんでしょうね。
Đối với một người như anh thì có lẽ điều tôi chủ trương là quá cấp tiến chăng.
⑤ 子供たちから見ると、おとなはいったい何をやっているんだ、ということになるんだろうね。
Đối với trẻ con, thì có lẽ chúng sẽ nghĩ rằng người lớn đang làm gì vậy nhỉ ?
Ghi chú:
Dùng với dạng 「Nからみると/みれば/みたら」 để diễn tả ý nghĩa “nếu đứng trên lập trường nào đó để xét đoán”. Đồng nghĩa với「からいうと」 nhưng nó khác với 「からいうと」 ở chỗ : nó có thể gắn trực tiếp với một danh từ chỉ người, còn 「からいうと」 thì không.
Cấu trúc 2
Nからみて ( Căn cứ trên N )
Ví dụ:
① あの言い方からみて、私はあの人にきらわれているようだ。
Căn cứ trên cách nói ấy, tôi cảm thấy dường như mình bị người ấy ghét.
② あの態度から見て、彼女は引き下がる気はまったくないようだ。
Căn cứ trên thái độ ấy, tôi có cảm giác dường như cô ấy hoàn toàn không có ý định nhượng bộ.
③ あの口ぶりから見て、彼はもうその話を知っているようだな。
Theo cách nói đó, hình như anh ấy đã biết chuyện đó rồi.
④ あの人の性格から見て、そんなことで納得するはずがない。
Căn cứ trên tính cách của người ấy, tôi không nghĩ rằng người ấy sẽ đồng ý vì một chuyện như thế.
Ghi chú:
Diễn tả căn cứ của sự phán đoán.
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)