Cấu trúc
いっさい không hề / hoàn toàn không
[いっさいない] [いっさい V – ない]
Ví dụ:
① 計画の変更はいっさいない。
Không hề có chuyện thay đổi kế hoạch.
② そのような事実はいっさいございません。
Không hề có sự việc nào như vậy.
③ なにか問題が起こっても、こちらはいっさい責任を持ちませんので、その点御了承ください。
Dù xảy ra điều gì tôi cũng hoàn toàn không chịu trách nhiệm. Mong anh thông cảm.
④ 詳しいことについての説明はいっさいなされなかった。
Không hề có một lời giải thích nào về nội dung chi tiết cả.
⑤ 彼は料理にはいっさい手をつけず、お酒ばかり飲んでいた。
Anh ta không hề đụng đũa đến đồ ăn mà chỉ toàn uống rượu thôi.
Ghi chú:
Nhấn mạnh ý phủ định với nghĩa 「一つも/少しも…ない」 (không một chút nào). Tương đương với 「まったく…ない」「全然…ない」.Có tính chất văn nói.
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)
![[ Giáo trình Kanji Look and learn ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/KANJI-LOOK-AND-LEARN1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 23 : ~たい~ ( Muốn )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC23.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)
