[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 134 : ~なり~なり ( Hoặc là )
Giải thích: Liệt kê các trường hợp có cùng nhóm ý nghĩa, thể hiện phương án, đề án lựa chọn ...
Read moreGiải thích: Liệt kê các trường hợp có cùng nhóm ý nghĩa, thể hiện phương án, đề án lựa chọn ...
Read moreVí dụ : 注意されて謝るならまだしも、逆に開き直っている。 Bị nhắc nhở nếu xin lỗi là được rồi, đằng này tỏ ra rất nghiêm ...
Read moreVí dụ: 他の人ならいざしらず、私はそんなことができない。 Nếu là người khác thì được, nhưng tôi thì không thể làm như thế 国内旅行ならいざしらず、海外旅行に行くとなると、準備を大変だ。 ...
Read moreVí dụ : やっと人並みに生活します。 Chúng tôi đang sống như là dân thường 今の家賃並みの支払いでマンションが買えます。 Có thể mua căn ...
Read moreGiải thích: Diễn tả vì có lý do nên ngược lại làm cho sự việc trở nên rắc rối, diễn ...
Read moreVí dụ : ビールを飲んで車を運転するなどもってのほかだ。 Nghiêm cấm uống bia khi lái xe. 床に唾を吐くなどもってのほかだ。 Không được khạt nhổ nước ...
Read moreGiải thích: Diễn tả sự đối lập, vế trước và vế sau cùng một chủ ngữ Ví dụ: 狭いながらもようやく自分の持ち家を手に入れることができた。 ...
Read moreGiải thích: Dùng khi nói dù chưa đạt được mức độ A thì cũng đạt được mức độ thấp hơn ...
Read moreGiải thích: Diễn tả ý nhấn mạnh Ví dụ : 主婦ともなると独身時代のような自由な時間はなくなる。 Một khi đã làm nội trợ thì không ...
Read moreVí dụ: どこからどもなく、沈丁花のいい香りが漂ってくる。 Không rõ từ đâu phảng phất bay đến mùi hoa thụy hương 二人はどちらからともなく走り寄り固く抱きあった。 Hai ...
Read moreGiải thích: Được sử dụng để diễn tả ý nghĩa là không rõ A hay B. Ví dụ: 真剣に議論しているときに賛成とも反対ともつかない無責任な発信は槙んで欲しい。 ...
Read moreGiải thích: Dùng để nhấn mạnh phê phán, chỉ trích, nghi vấn với biểu hiện tình trạng mâu thuẫn mặc ...
Read more