*Giải thích:
Mẫu câu này biểu thị rằng người nói, dựa trên một căn cứ nào đó,
phán được là chắc chắn việc đó sẽ xảy ra.
Mẫu câu này dùng để biểu thị rằng người nói tin chắc vào điều đó
Mẫu câu này dùng để thể hiện tâm trạng ăn năn, hối hận, hoài nghi.
Ví dụ :
山田さんも明日の会議には出席するんですか?
Anh Yamada ngày mai có đi hợp chứ?
来るはずですよ。明日電話がありましたから。
Chắc là có, sáng nay anh ấy có gọi điện thoại nói là sẽ đi hợp
ちゃんとかばんい入れたはずなのに、家に帰ってみると財布がない。
Tôi đã bỏ cẩn thận vô giỏ rồi vậy mà về nhà không thấy cái bóp đâu hết.
書類、間違っていたよ。
Tài liệu này sai rồi
えっ、よく確かめたはずなんですけど。すみません。
Vậy ư? Tôi đã kiểm tra kĩ lắm rồi mà. Xin lỗi anh.
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 32 : ~ながら~ ( Vừa…..vừa )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 31 : ~みたい ( Hình như )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-1.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)

![[ 1 ] 音の聞き取り~発音](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2021/09/mimikara-1.jpg)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 31 : ~ないといけない~ ( Phải )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC31.jpg)
![[ Giáo trình Kanji Look and learn ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/KANJI-LOOK-AND-LEARN1.png)
