*Giải thích:
Mẫu câu này được dùng khi người nói muốn nhờ vả, sai khiến hoặc khuyên nhủ người nghe.Khi nói với người trên thì không dùng mẫu này với ý sai khiến.
*Ví dụ:
すみませんが、この漢字の読み方を教えてください。
Xin lỗi, hãy chỉ cho tôi cách đọc chữ kanji này.
ここに住所と名前を書いてください。
Xin hãy viết địa chỉ và tên vào chỗ này
ぜひ遊びに来てください。
Nhất định hãy đến chỗ tôi chơi
*Chú ý:
Khi đề nghị ai làm việc gì すみませんが luôn đặt trước – てください
như trong VD1, như vậy sẽ lịch sự hơn trường hợp chỉ dùng – てください
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 25 : ~てください~ ( Hãy )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS25.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 31 : ~みたい ( Hình như )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 5 : ~と~ ( Hễ mà )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS05.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 20 : ~てくれる ( Làm cho , làm hộ )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS20.jpg)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)

