Giải thích:
「し か」 được dùng sau danh từ, lượng từ v.v…, và vị ngữ của nó luôn ở thể phủ định. Nó nhấn mạnh phần đứng trước, giới hạn phần đó và phủ định những nội dung khác còn lại. Nó thay thế cho các trợ từ 「が」, 「を」và được thêm vào sau các trợ từ khá khác với 「だけ」được dùng với sắc thái khẳng định thì 「しか」được dùng với sắc thái phủ định.
Ví dụ:
朝はコーヒーしか飲まない。
Buổi sáng tôi chỉ uống cà phê mà thôi
10分しか待てません。
Tôi chỉ có thể đợi 10 phút mà thôi
こんなことは友達にしか話せません。
Những chuyện như thế này chỉ có thể nói với bạn bè mà thôi
あそこの店は6時までしかやっていない。
Mấy tiệm ở khu vực đó chỉ mở cửa tới 6 giờ
この映画は18歳からしか見ることはできない。
Bộ phim này, phải 18 tuổi trở lên mới xem được.
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 13 : ~しか~ない ( Chỉ )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/13.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 3 : ~そうに/ そうな/ そうです~ ( Có vẻ, trông như, nghe nói là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS03.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 32 : ~ながら~ ( Vừa…..vừa )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 21 : ~ましょうか?~ ( Tôi làm hộ cho anh nhé )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS21.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 18 : ~よてい(予定)( Theo dự định , theo kế hoạch )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS18.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 31 : ~みたい ( Hình như )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-1.png)






