A: 田中さんの結婚パーティー、ついでしたっけ?
Tiệc cưới của Tanaka bao giờ ấy nhỉ?
B: えーと、確か10日の午後3時からです。
À, hình như là từ 3 giờ chiều ngày mồng 10 thì phải.
A: 当日、どんな服を着て行きますか?
Ngày hôm đó, Chị mặc gì đi?
B: 平服でいいみたいですよ。
Có vẻ chỉ cần mặc trang phục bình thường thôi.
Chú ý:
“当日” không phải là ngày tháng cụ thể mà là ngày của một sự kiện nào đó. Dùng để thay cho cách nói cụ thể ngày tháng.
A: プレゼントはどうしますか?
Quà thì sao?
B: いろいろ考えたけど、お金を包むことにしました。
Tôi đã nghĩ nhiều rồi nhưng quyết định mừng tiền.
A: 結婚式の時、新郎新婦になんて言えばいいんですか?
Trong lễ cưới, nên nói gì với cô dâu, chú rể?
B: そうですね、「ご結婚おめでとうございます。お幸せに!」が一般的ですね。
Xem nào. Thường thì là câu "Chúc mừng đám cưới hai bạn. Chúc hai bạn hạnh phúc".
A: 26.5センチの革靴を買いたいんですが。
Tôi muốn mua giày cỡ 26.5cm.
B: はい。それでは、こちらの靴はいかがですか?
Vâng. Vậy đôi giày này thế nào ạ?
A: 彼女、目がくりくりしていて、かわいいね。
Mắt cô ấy tròn to, dễ thương thật đấy.
B: え、彼女みたいなタイプが好きなの?
Chà, cậu thích kiểu như cô ấy à?
A: もう3月だよ。そこのカレンダーぬくって。
Đã tháng 3 rồi nhỉ. Hãy bứt tờ lịch đó đi.
B: うん、分かった。
Ừ, tôi biết rồi.
A: バケツの中の水、捨ててください。
Hãy đỗ nước trong thùng đi.
B: はーい。じゃー、庭にまいておきます。
Vâng, vậy tôi sẽ tưới ra sân.
A: コンサートのチケット、予約した?
Vé xem hòa nhạc em đã đặt chưa?
B: それがだめだったんだ。チケット30分で売り切れたらしい。
KHông đặt được. Nghe nói vé đã bán hết trong 30 phút rồi.
A: コンサートのチケット、電話予約しておいたから。
Anh đã đặt vé xem hoà nhạc qua điện thoại rồi.
B: じゃー、すぐにお金振り込まなくちゃね。
Vậy thì, phải chuyển khoản ngay nhỉ.
![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)




