Cùng nhau học tiếng nhật

[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 12

 


A: 昨日きのうあつかったね。

        Hôm qua nóng thật đấy!

B: 本当ほんとうあつくてあつくて…。られなかったよ。

         Đúng vậy. Nóng quá nóng quá….Chẳng thể nào ngủ được .
 

A: 田中たんぼさんの彼女かのじょってどのひとですか?

         Bạn gái anh Tanaka, là người nào vậy?

B:  ほら、あそこで電話でんわしてるひと

         Nhìn kìa, người đang gọi điện thoại ở đằng kia.

Chú thích:

“って”là cách nói rút gọn của  “と”(thường trong という、と思う). Sau đó không cần thêm trợ từ phía sau.
 

A: 今夜飲こんやのみにきませんか?

         Tối nay chúng ta đi uống nhé?

B:  いいですね。きましょう。

         Ý hay đấy. Đi thôi.
 

A: ねー、パンをべるの「を」って、パソコンでどうくんですか。

         Này, đánh chữ “を” trong câu ăn bánh mì trên máy tính như thế nào vậy?

B: WOですよ。

        Đánh WO
 

A: あれ?あんまりべないねー。

       Ơ? Em không ăn mấy nhỉ~

B: う~ん、今日きょうはおなかの調子ちょうしがあまりよくないんです。

        Ừm, hôm nay bụng không được tốt lắm.
 

A: あ~、あたらしい言葉ことばがたくさんある…。

         A~, có nhiều từ mới quá…

B:  本当ほんとうあたまへんになりそう…。

        Đúng vậy, đầu tôi có vẻ sắp nổ tung rồi…

A: ずいぶんすずしくなりましたね。

         Trời mát hơn rồi nhỉ!

B:  そうですね。

          Đúng thế nhỉ.

Chú thích:

“よ” và “ね” thường được dùng đệm phía cuối câu để thể hiện cảm xúc của người nói. Thường được dùng trong văn nói thông thường.

A: あれ?ここ携帯けいたい使つかえないんだ。

       Hả? Tôi không dùng được di động ở đây .

B: うん。地下ちかだからね。

        Ừ. Vì là dưới lòng đất mà.
 

A: 日本にほんてどれぐらいになりましたか?

        Chị đến Nhật đã bao lâu rồi?

B: 2年半ねんはんになります。

        Được 2 năm rưỡi rồi.

Chú thích:

“になります”, biểu hiện sự tự nhiên biến đổi.

A: 山田やまださんはどちらにおまいですか?

        Chị Yamada sống ở đâu vậy?

B:  この近所きんじょんでいます。すぐそこです。

         Tôi sống ở gần đây. Ở ngay kia.
 

Được đóng lại.