A: 昨日、暑かったね。
Hôm qua nóng thật đấy!
B: 本当。暑くて暑くて…。寝られなかったよ。
Đúng vậy. Nóng quá nóng quá….Chẳng thể nào ngủ được .
A: 田中さんの彼女ってどの人ですか?
Bạn gái anh Tanaka, là người nào vậy?
B: ほら、あそこで電話してる人。
Nhìn kìa, người đang gọi điện thoại ở đằng kia.
Chú thích:
“って”là cách nói rút gọn của “と”(thường trong という、と思う). Sau đó không cần thêm trợ từ phía sau.
A: 今夜飲みに行きませんか?
Tối nay chúng ta đi uống nhé?
B: いいですね。行きましょう。
Ý hay đấy. Đi thôi.
A: ねー、パンを食べるの「を」って、パソコンでどう書くんですか。
Này, đánh chữ “を” trong câu ăn bánh mì trên máy tính như thế nào vậy?
B: WOですよ。
Đánh WO
A: あれ?あんまり食べないねー。
Ơ? Em không ăn mấy nhỉ~
B: う~ん、今日はおなかの調子があまりよくないんです。
Ừm, hôm nay bụng không được tốt lắm.
A: あ~、新しい言葉がたくさんある…。
A~, có nhiều từ mới quá…
B: 本当、頭が変になりそう…。
Đúng vậy, đầu tôi có vẻ sắp nổ tung rồi…
A: ずいぶん涼しくなりましたね。
Trời mát hơn rồi nhỉ!
B: そうですね。
Đúng thế nhỉ.
Chú thích:
“よ” và “ね” thường được dùng đệm phía cuối câu để thể hiện cảm xúc của người nói. Thường được dùng trong văn nói thông thường.
A: あれ?ここ携帯使えないんだ。
Hả? Tôi không dùng được di động ở đây .
B: うん。地下だからね。
Ừ. Vì là dưới lòng đất mà.
A: 日本に来てどれぐらいになりましたか?
Chị đến Nhật đã bao lâu rồi?
B: 2年半になります。
Được 2 năm rưỡi rồi.
Chú thích:
“になります”, biểu hiện sự tự nhiên biến đổi.
A: 山田さんはどちらにお住まいですか?
Chị Yamada sống ở đâu vậy?
B: この近所に住んでいます。すぐそこです。
Tôi sống ở gần đây. Ở ngay kia.
![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)





![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)

