Bài 15: ぼくはけっこうです

ぼくはけっこうです

Không, tôi không cần

Hội Thoại:

 

B: このホラー映画えいが明日あしたからですよ

     Bộ phim rùng rợn này, từ ngày mai bắt đầu đấy.

    一緒いっしょきましょうよ

     Chúng ta cùng đi xem đi.

A: いや、ぼくはけっこうです。

     Không, Chú không cần (Chú không đi đâu)

B: ホラー映画えいがきらいですか

    Chú ghét phim rùng rợn à?

A: ええ、苦手にがてなんです

    Ừ, là điểm yếu của chú.

Từ vựng:

映画 えいが phim

ホラー rùng rợn

明日 あした ngày mai

けっこう không cần

苦手 にがて điểm mạnh

Chú ý:

● Khi 2 động từ đứng liền nhau và hành động trước là mục đích của hành động sau thì bỏ đuôi ます của động từ đứng trước và thêm に

Ví dụ 見ます xem + 行きます đi ⇒ 見に行きます đi để xem

● Khi nhiệt tình rủ ai đó làm gì: đổi đuôi ます thành ましょうよ

Ví dụ: 見に行きましょうよ đi xem đi

Bài viết phù hợp với bạn