Cấu trúc 1
…なる Trở nên
[N/Na になる] [A-くなる] [V-ようになる]
Ví dụ
① 木が切り倒されて山が裸になってしまった。
Cây cối bị đốn hạ, núi đồi đã trở nên trơ trụi.
② 彼女は働きすぎて病気になった。
Cô ấy làm việc quá sức, nên đã ngã bệnh.
③ このあたりは、昔は静かなところだったのですが、ずいぶんにぎやかになったものですね。
Vùng này hồi xưa là một nơi yên tịnh, nhưng bây giờ thì nhộn nhịp ghê nhỉ.
④ 酒を飲んで顔が赤くなりました。
Sau khi uống rượu vào, mặt mày đã trở nên đỏ gay.
⑤ 道路が拡張されたために車が増えて、だんだん住みにくくなっています。
Vì đường sá được mở rộng, nên lượng xe cộ gia tăng, và (nơi này) dần dần trở nên khó sống.
⑥ 練習の成果があって、ようやく平仮名が全部読めるようになりました。
Sự luyện tập đã có kết quả, bây giờ tôi đã có thể đọc toàn bộ chữ hiragana.
⑦ 以前は無口だったが、最近はよくしゃべるようになりました。
Nó trước đây rất ít nói, nhưng bây giờ đã trở nên nói nhiều.
⑧ 彼と一緒に仕事をするようになって、ずいぶんいろいろなことを学びました。
Nhờ làm việc chung với anh ấy, mà tôi đã học được rất nhiều điều.
Ghi chú:
Diễn tả sự biến đổi của sự việc. Nếu dùng với động từ 「する」 thì cách nói này diễn tả một sự biến đổi có chủ ý và có sự tồn tại của kẻ tác động vào, nhưng nếu dùng với động từ 「なる」 thì nó diễn tả sự biến đổi tự nhiên của bản thân sự việc đó .
→tham khảo【ように3】6
Cấu trúc 2
Nからなる ( Gồm )
Ví dụ
① この本は4つの章からなっている。
Quyển sách này gồm 4 chương.
② この委員会は委員長以下5人の委員からなっている。
Ban chấp hành này gồm một trưởng và bên dưới là 5 ủy viên.
③ 日本の議会は参議院と衆議院とからなる。
Quốc hội của Nhật gồm Thượng viện và Hạ viện.
④ 3つの主要な論点からなる議題を提案した。
Tôi đã đề xuất một chương trình nghị sự gồm 3 luận điểm chính.
Ghi chú:
Đi sau danh từ diễn tả ý nghĩa “được cấu thành bởi những cái đó”.Cũng có thể dùng với dạng thức 「XとYとからなる」, nhưng trong câu (3). Nếu đứng ở cuối câu, nhiều khi nó mang dạng 「…からなっている」, nhưng trong văn viết kiểu cách thì ta vẫn có thể dùng dạng 「…からなる」 . Khi bổ nghĩa cho danh từ thì ta dùng dạng 「…からなるN」 .
Cấu trúc 3
… ことになる ( Thành ra / nghĩa là )
Ví dụ
① この大会も今年で4回目ということになりますね。
Thế là đại hội này, đến năm nay đã là lần thứ tư nhỉ.
② 私とあの人はいとこどうしということになる。
Nghĩa là tôi với người ấy là anh em họ với nhau.
Ghi chú:
→ tham khảo【ことになる】
Cấu trúc 4
R-そうになる ( Suýt V / muốn V )
Ví dụ
① 叱られて泣きそうになった。
Tôi đã bị rầy (mắng), suýt phát khóc.
② この臭いをかぐとくしゃみが出そうになる。
Hễ ngửi cái mùi này là tôi muốn hắt hơi.
Ghi chú:
→tham khảo【そうだ2】2b
Cấu trúc 5
…となる ( Trở thành )
[N/Na となる]
Ví dụ
① 彼はまだ20歳なのに、もうすぐ一児の父となります。
Anh ta chỉ mới 20 tuổi đầu mà đã sắp trở thành cha của một đứa bé rồi.
② 人々は次々に島を出て行き、ついにそこは無人島となった。
Mọi người lần lượt rời bỏ đảo, cuối cùng nơi đó đã trở thành một hòn đảo không người.
③ その法案には様々な問題があることが明らかとなった。
Bây giờ đã rõ ràng rằng dự luật đó có vô số vấn đề.
④ この戦争は最終的には悲劇的な結末となった。
Cuộc chiến này cuối cùng đã trở thành một kết thúc đầy bi kịch.
⑤ 結局は、両国の話し合いは物別れとなった。
Kết cục, đàm phán của hai nước đã đi đến đổ vỡ.
Ghi chú:
Đi sau danh từ và tính từ ナ, để diễn tả ý nghĩa cho rằng sự việc sẽ biến đổi sang trạng thái được nêu lên phía trước nó. Vì nó hàm ý rằng đây là sự biến đổi tới giai đoạn cuối cùng, nên sẽ không tiwj nhiên nếu được dùng với những cách nói khó ấn định giai đoạn cuối cùng, như 「にぎやか」, 「病気」 , 「元気」 . Tất cả những trường hợp dùng 「…となる」 đều có thể đổi thành 「…になる」, nhưng không phải bất cứ trường hợp nào dùng 「となる」 cũng đều đổi sang 「する」 được.
(sai) にぎやかとなった。
(đúng) にぎやかになった。Đã trở nên náo nhiệt.
Cấu trúc 6
…となると
Ghi chú:
Cấu trúc 7
Nともなると ( Đến N / đến chừng trở thành N )
Ví dụ
① 3月ともなるとだいぶ暖かく感じられるようになります。
Đến tháng 3, là người ta cảm thấy khá ấm.
② 大学生ともなると、ある程度は自分でお小遣いをかせがなければならない。
Đến chừng trở thành sinh viên, ta phải tự mình kiếm tiền tiêu vặt ở một mức độ nào đó.
Ghi chú:
→ tham khảo 【ともなると】
Cấu trúc 8
… になる ( Trở thành… )
[Nになる] [V -ることになる]
Ví dụ
① 来年から5月4日は休校日になります。
Từ năm tới, ngày 4 tháng 5 sẽ trở thành ngày nghỉ của trường.
② 今年の秋に結婚することになりました。
Tôi đã được chấp thuận kết hôn vào mùa thu năm nay.
Ghi chú :
Diễn tả rằng : đã có một quyết định hoặc thoả thuận về một hành vi trong tương lai, hoặc sẽ phát sinh một kết quả nào đó. Nó không đặt thành vấn đề ai là người quyết định, mà chỉ truyền đạt ý nghĩa rằng kết quả đó đã phát sinh theo một diễn tiến tự nhiên, hoặc mang tính chất ngoại thuộc. Cũng có khi dùng sau 「N + trợ từ 」như ví dụ sau.
(Vd)会議は5時からになりました。 Cuộc họp đã được định là sẽ bắt đầu từ 5 giờ.
→ tham khảo 【ことになる】
Cấu trúc 9
Nになると ( Đến chừng / đến mức độ N )
Ví dụ
① 国語なら教えられるが、数学になると全く手がでない。
Nếu là quốc văn thì tôi có thể dạy được, nhưng đến toán học thì tôi hoàn toàn không kham nổi.
② 練習ではうまくいったのに、いざ本番になると上がってしまいました。
Lúc luyện tập thì tôi đã làm suôn sẻ, nhưng đến chừng diễn thật thì tôi đã bị mất bình tĩnh.
Ghi chú :
Diễn tả ý nghĩa “vào lúc đạt tới một mức độ, một giai đoạn nào đó”. Dùng với dạng 「Nとなると」 cũng được.
Cấu trúc 10
おR-になる (Dạng tôn kính của động từ)
Ví dụ
① 先生はお帰りになりました。
Thầy đã về nhà rồi.
② おかけになってお待ち下さい。
Xin mời ông ngồi chờ một chút.
Ghi chú :
→tham khảo【お…になる】
Có thể bạn quan tâm




![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 32 : ~ながら~ ( Vừa…..vừa )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-2.png)


