+ Trong cách nói thân mật thì dùng 「なんか」
Cấu trúc 1
..など
A. Nなど N chẳng hạn
Ví dụ
① ウエイトレスや皿洗いなどのアルバイトをして学費を貯めた。
Tôi làm thêm những việc như bồi bàn hay rửa chén chẳng hạn để để dành tiền đóng học phí.
② A:このスーツに合うブラウスを探しているんですけど
A: Tôi đang tìm một chiếc áo để mặc với bộ Vest này.
B:これなどいかがでしょうか。お似合いだと思いますよ。
B: Cái này chẳng hạn thì thế nào ạ ? Tôi nghĩ là nó rất hợp ạ.
③ デパートやスーパーなどの大きな店ができたために、小さな店は経営が苦しくなった。
Do có những cửa hàng lớn như bách hoá tổng hợp hoặc siêu thị mới mở, nên những cửa hiệu nhỏ đang gặp khó khăn trong kinh doanh.
Ghi chú :
Dùng để nêu lên làm ví dụ, thứ chủ yếu trong nhiều thứ khác nhau. Bao hàm ý nghĩa có những cái khác tương tự.
B. V-るなどするnhư V chẳng hạn
Ví dụ
① ひげをそるなどして、もうすこし身だしなみに気を付けてほしい。
Tôi muốn anh chú ý hơn một chút nữa đến vẻ ngoài của mình như cạo râu chẳng hạn.
② 時には呼びつけて注意するなどしたのですが、あまり効き目はなかったようです。
Bởi khi tôi cũng gọi nó đến để nhắc nhở chẳng hạn, nhưng xem ra chẳng có tác dụng lắm.
Ghi chú :
Dùng để nêu lên làm ví dụ, sự việc chủ yếu trong nhiều sự việc khác nhau. Ngầm hàm ý ngoài ra còn có những việc khác tương tự.
Cấu trúc 2
…などと ( Chẳng hạn / nào là )
Ví dụ
① 学校をやめるなどと言って、みんなを困らせている。
Hắn nói sẽ bỏ học chẳng hạn, làm cho ai nấy đều khốn đốn.
② 来年になれば景気が持ち直すから大丈夫などと、のんきなことを言っている。
Anh ta lạc quan nói những điều như “sang năm, kinh tế sẽ phục hồi, nên không sao đâu” chẳng hạn.
③ 東京で仕事を探すなどと言って、家を出たきり帰ってこない。
Hắn nói nào là lên Tokyo tìm việc làm, rồi bỏ nhà đi biệt chưa về.
Ghi chú :
Theo sau là những động từ chỉ phát ngôn như 「言う」 chẳng hạn, dùng để diễn tả đại khái nội dung của phát ngôn đó. Đây là cách dùng để trích dẫn phát ngôn, nhưng cũng hàm ý rằng cũng có nói những điều tương tự.
Cấu trúc 3
…など…ない ( Chẳng… chút nào )
Ví dụ
① あなたの顔など見たくない。
Tôi chẳng muốn nhìn đến cái bản mặt anh chút nào.
② 私は嘘などつきませんよ。
Tôi không hề nói dối ai cả.
③ 賛成するなどと言っていない。
Tôi chẳng hề nói là mình tán thành.
④ あんな男となどいっしょに働きたくない。
Tôi chẳng muốn làm việc chung với một gã đàn ông như thế chút nào.
⑤ そんなことで驚いたりなどしないさ。
Những việc như thế đâu có làm tôi ngạc nhiên.
⑥ 別にあなたを非難してなどいませんよ。
Tôi có chỉ trích gì anh đâu.
⑦ こんな難しい問題が私のようなものになど解けるはずがありません。
Những vấn đề khó như thế làm sao mà những đứa như tôi có thể giải quyết được.
⑧ こんな結果になるなどとは考えてもみませんでした。
Tôi chẳng hề nghĩ là sẽ có những kết quả như thế này.
Ghi chú :
Đi sau những thành phần khác nhau như danh từ hay động từ , danh từ + trợ từ, và kèm theo sau nó những cách nói biểu thị ý phủ định đồng thời với việc biểu thị ý phủ định đối với một sự việc nào đó để diễn tả tâm trạng khinh miệt hoặc khiêm tốn hoặc không ngờ, đối với sự việc được nêu bật lên bằng 「など」 .
Ví dụ (7), đồng thời với việc nói 「こんな難しい問題は私には解けるはずがない」(một vấn đề khó như vậy thì tôi không thể giải quyết được) cũng diễn tả luôn tâm trạng khiêm tốn, tự đánh giá thấp bản thân.
Cấu trúc 4
… など… V-るものか ( Không thể nào V được… )
Ví dụ
① そんな馬鹿げた話など、だれが信じるものか。
Một chuyện điên khùng như thế thì ai mà tin cho nổi.
② お前になど教えてやるものか。
Còn lâu tao mới dạy cho mày.
③ あんなやつを助けてなどやるものか。
Còn lâu tao mới giúp cho những gã như vậy.
④ これくらいの怪我で、だれが死になどするものか。
Với vét thương cỡ như thế này thì không ai chết đâu !
⑤ 私の気持ちが、あなたなどに分かるものですか。
Tâm trạng của tôi làm sao anh có thể hiểu được !
Ghi chú :
Đi sau những thành phần khác nhau như danh từ hay động từ hay danh từ + trợ từ, v.v…để cùng với việc nhấn mạnh ý phủ định, đồng thời cũng diễn tả ý coi thường, cho rằng sự việc được nêu bật lên bằng 「など」 là một sự việc tầm thường, không đáng kể.
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 42 : ~と同じ~ ( Giống với , tương tự với )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-2.png)



![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 41 : ~ほど~ない~ ( Không … bằng )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-1.png)
