Cấu trúc
【をけいきとして】 Nhân dịp/ nhân cơ hội / từ khi
[Nをけいきとして]
Ví dụ
① 彼女は大学入学を契機として親元を出た。
Cô ấy đã rời xa cha mẹ từ khi vào đại học.
② 彼は就職を契機として生活スタイルをガラリと変えた。
Nhân cơ hội đi làm (sau khi ra trường) anh ta đã thay đổi hoàn toàn lối sống của mình.
③ 日本は敗戦を契機として国民主権国家へと転換したと言われている。
Người ta nói Nhật Bản từ khi bại trận, đã chuyển sang một quốc gia có chủ quyền thuộc về nhân dân.
④ 今回の合併を契機として、我が社は21世糸己をリードする企業としてさらに発展してゆかなければならない。
Nhân cơ hội sáp nhập lần này, công ti chúng ta phải tiếp tục phát triển hơn nữa để xứng đáng là một xí nghiệp đi đầu trong thế kỷ 21.
Ghi chú:
Theo sau những danh từ chỉ động tác như 「入学」、「就職」、… để biểu thị ý nghĩa “một sự việc gì đó là cơ duyên, là thời điểm chuyển đổi”. Cũng nói là 「…をけいきに」、「…をけいきにして」.
(Vd))彼女は大学入学を契機に(して)親元を出た。 Cô ấy đã rời xa cha mẹ từ khi vào đại học.
Đây là từ dùng trong văn viết.
Có thể bạn quan tâm





