Cấu trúc 1
まだ…ない ( Vẫn chưa )
Ví dụ
① A:昼ご飯は、もう食べましたか。
A: Cậu ăn cơm trưa chưa ?
B:いいえ、まだ食べていません。
B: Chưa, tớ vẫn chưa ăn.
② A:この本は、もう読みましたか。
A: Cuốn sách này, cậu đọc chưa ?
B:いいえ、まだです。
B: Chưa, chưa đọc.
③ 事故の原因は、まだわかっていない。
Nguyên nhân của tai nạn vẫn chưa rõ.
④ 子:お母さん、ご飯まだ?
Con: Mẹ ơi, cơm vẫn chưa xong ạ ?
母:もうちょっと待ってね。
Mẹ : Con chờ chút xíu nhé.
⑤ 風邪はまだよくならない。
Bị cảm vẫn chưa khỏi.
⑥ その時はまだ何が起こったのかわからなかった。
Khi ấy tôi vẫn chưa kịp hiểu là điều gì đã xảy ra.
⑦ 外国には、まだ一度も行ったことがない。
Tôi vẫn chưa từng đi ra nước ngoài.
Ghi chú :
Diễn đạt trạng thái một việc dự định làm nhưng chưa thực hiện hoặc chưa xong. 「いいえ、まだ…ていません」(chưa, vẫn chưa…) thường được dùng như câu trả lời phủ định cho câu hỏi 「もう…ましたか」(đã … chưa?). Cũng có thể nói 「いいえ、まだです」 . Còn nếu nói 「いいえ、まだ…ません」(vẫn không) thì có thể được hiểu là 「そのつもりはない」(không định) và có thể có trường hợp không phù hợp.
(sai) A:昼ごはんはもう食べましたか。
Anh ăn cơm chưa?
B:いいえ、まだ食べません。
Cấu trúc 2
まだ < tiếp tục của quá khứ > vẫn còn / hãy còn
Ví dụ
① A:敏子は何をしているの?
A: Toshiko đang làm gì thế ?
B:おねえちゃんは、まだ電話をしているよ。
B: Chị ấy còn đang nói chuyện điện thoại đấy.
② もう一週間になるのに、父と母はまだけんかをしている。
Đã 1 tuần rồi mà bố mẹ còn cãi nhau.
③ 子どもの時に大きな地震があった。あの時のことは、今でもまだはっきりと覚えている。
Hồi tôi còn bé có một trận động đất lớn. Đến bây giờ tôi vẫn còn nhớ rõ mọi chuyện lúc ấy.
④ 今年になっても、日本の経済はまだ低迷を続けている。
Sang năm nay rồi nhưng tình hình kinh tế Nhật Bản vẫn trì trệ.
⑤ A:昔、みんなで温泉に行ったことがあったね。
A: Ngày xưa, cả nhà đã từng cùng đi tắm suối nước nóng nhỉ.
B:ああ、まだおじいさんが生きていたころだね。
B: À、hồi ông còn sống ấy nhỉ.
⑥ 昔と違って、60代といってもまだ若い。
Khác với ngày trước, bây giờ 60 tuổi vẫn còn là trẻ.
⑦ 9月なのにまだ暑い。
Đã qua tháng 9 rồi mà vẫn còn nóng.
⑧ さなえちゃんは偉そうなことを言ってても、まだ子供だねえ。
Bé Sanae hay nói những lời lẽ nghiêm trang, nhưng vẫn còn là trẻ con nhí.
⑨ まだ未成年なのに洒を飲んではいけない。
Vẫn còn là vị thành niên thì không được uống rượu.
Ghi chú :
+ Thường dùng dưới dạng 「まだV-ている」(còn đang) để diễn tả việc một trạng thái kéo dài liên tục. Trong ví dụ (5) dùng 「まだV-ていた」 (còn đang + sự việc trong quá khứ để nói rằng bây giờ tuy khác rồi, nhưng tại một thời điểm nào đó trong quá khứ, thì trạng thái đó đã từng diễn ra.
+ Ý nghĩa của ví dụ đó sẽ là 「今はいないけれど、そのころは生きていた」 (bây giờ không còn nữa, nhưng hồi đó vẫn còn sống). Các ví dụ từ (1) đến (9) là nhấn mạnh ý “ngay cả bây giờ cũng vẫn dừng lại ở trạng thái cũ, vẫn chưa đạt đến trạng thái đáng lẽ đã phải đạt tới”.
+ Ví dụ (7) sẽ có nghĩa là 「もう夏も終わって涼しくなっていい頃なのに、そうなっていない」(đã hết hè và bước vào thời kì mát mẽ dễ chịu, vậy mà vẫn chưa như vậy), ví dụ (8) là 「大人に至っていない」(vẫn chưa thành người lớn), (9) là 「お酒がゆるされる年齢に達していない」(vẫn chưa tới độ tuổi cho phép uống rượu).
Cấu trúc 3
まだ < tiếp tục trong tương lai > sẽ còn / vẫn còn
Ví dụ
① これから、まだもっと寒くなる。
Những ngày tới sẽ còn lạnh hơn nữa.
② 雨は、まだ二、三日続くだろう。
Trời chắc sẽ còn mưa trong khoảng 2,3 ngày nữa.
③ 景気はまだ当分よくならないと思われる。
Tình hình kinh tế chắc sẽ còn chưa phục hồi ngay đâu.
④ まだこの株は値上がりする。
Cổ phiếu này vẫn sẽ con tăng giá.
⑤ まだまだこれからが大変ですよ。
Sắp tới vẫn còn nhiều khó khăn lắm đấy.
Ghi chú :
Diễn đạt ý: trạng thái hiện tại vẫn sẽ còn tiếp tục trong tương lai. Nếu dùng 「まだまだ」 thì sẽ có nghĩa 「さらにもっと」(hơn nhiều), 「もっともっと」(nữa nữa) và biểu hiện sắc thái mức độ còn cao hơn nữa, hoặc sẽ còn kéo dài nữa. Khi sử dụng những từ chỉ thời gian cụ thể như 「二、三日」、「三日」( 2-3 ngày, 3 ngày…) (như ví dụ 2) thì không sử dụng 「まだまだ」 được.
Cấu trúc 4
まだ…ある vẫn còn…
Ví dụ
① 開演までには、まだ時間がある。
Từ giờ tới lúc mở màn vẫn còn thời gian.
② 目的地まで、まだ20キロはある。
Vẫn còn 20km nữa mới tới nơi.
③ 食糧はまだ三日分ほど残っている?
Lương thực vẫn còn cho khoảng 3 ngày.
④ まだ他にも話したいことがある。
Vẫn còn những chuyện muốn nói.
Ghi chú :
Diễn đạt nội dung là : vật hay thời gian vẫn còn (còn lại).
Cấu trúc 5
まだ < mới có > mới có
Ví dụ
① まだ一時間しかたっていない。
Mới có 1 tiếng đồng hồ trôi qua.
② 日本にきて、まだ半年だ。
Tôi sang Nhật Bản mới được có nửa năm.
③ まだ10分ほどしか勉強していないのに、もう眠くなってきた。
Mới học bài có 10 phút mà đã buồn ngủ.
④ 震災からまだ一年にしかならないのに、街の復興はめざましい。
Mới có 1 năm sau trận động đất, nhưng sự phục hồi của thành phố thật rực rỡ.
⑤ もう夕方かとおもったが、まだ3時だ。
Cứ tưởng đã về chiều rồi, nhưng mới có 3 giờ.
Ghi chú :
Dùng chung với từ chỉ thời gian để nhấn mạnh trạng thái mới có một chút thời gian trôi qua kể từ một sự việc nào đó.
Cấu trúc 6
まだ < so sánh > vẫn còn
Ví dụ
① 何日もかかって、長いレポートを書かされるよりは、一日ですむ試験の方がまだいい。
Thà là thi một ngày cho xong, vẫn còn hơn là bị bắt viết những bản báo cáo dài dằng dặc tới mấy ngày.
② 家事はみんな嫌いだが、掃除よりも洗濯の方が、まだましだ。
Việc nhà, tôi chả thích làm cái gì cả, nhưng giặt đồ vẫn còn hơn là quét dọn.
③ A:ああ、いやだ。試験が5つもある。
A: Chà, thi tới 5 môn. Ngán quá !
B:君なんか、まだましな方だよ。僕なんか、11もあるよ。
B: Cậu vẫn còn đỡ đấy. Tớ đây tới 11 môn cơ.
④ 今度の地震で家も財産もなくしたが、命があっただけ、まだ救われる。
Trận động đất lần này làm tôi mất hết cả nhà cửa, tài sản, nhưng tính mạng vẫn còn nên vẫn là may mắn.
Ghi chú :
Được sử dụng dưới hình thức 「まだいい」(vẫn còn là tốt),「まだましだ」 (vẫn còn tốt hơn) để diễn đạt ý không bên nào là tốt cả nhưng một bên còn đỡ hơn.
Có thể bạn quan tâm






![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)