Cấu trúc
のでは ( Nếu )
[ N/Na なのでは] [A/V のでは]
Ví dụ
① そんなに臆病なのでは、どこにも行けませんよ。
Nhát như vậy, thì không thể đi đâu được đâu.
② 雨なのではしかたがない。あしたにしよう。
Nếu trời mưa thì đành chịu thôi. Dời lại ngày mai nhé.
③ こんなに暑いのでは、きょうの遠足はたいへんだろうね。
Trời nóng thế này, thì cuộc du ngoạn hôm nay có lẽ sẽ vất vả đây.
④ こんなにたくさんの人に見られているのでは緊張してしまうでしょう。
Bị nhiều người nhìn như thế này, chắc sẽ hồi hộp lắm.
Ghi chú:
Dựa trên tình huống hiện tại hoặc những điều vừa mới nghe, để diễn tả ý nghĩa “nếu thế / trong tình huống như thế”. Theo sau, thường có những cách nói diễn tả thái độ tiêu cực, như 「こまる」、「たいへんだ」.Trong văn nói, nó thường biến thành dạng 「なんじや」、「んじや」.
Có thể bạn quan tâm







![[ Hán tự và từ ghép ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/han-tu-va-tu-ghep-1.jpg)

