Cấu trúc
どちらかというと ( Nhìn chung / có thể nói )
Ví dụ
① 私はどちらかというと、人前でするのが苦手である。
Tôi thì nhìn chung là người kém cỏi trong việc phát biểu trước đám đông.
② この店はどちらかというと若者向けで、年配の客はあまり見当たらない。
Cửa hiệu này nhìn chung là dành cho người trẻ, ít thấy người lớn tuổi (đến mua sắm).
③ あの教授は、どちらかといえば、学者というよりビジネスマンタイプである。
Giáo sư ấy có thể nói thuộc kiểu người kinh doanh hơn là một học giả.
④ 大阪も悪くないが、どちらかというと私は京都の方が好きだ。
Osaka cũng không tệ nhưng nhìn chung tôi thích Kyoto hơn.
⑤ 最近の大学生は、どちらかといえば男子より女子のほうがよく勉強して成績もよい傾向がある。
Sinh viên đại học gần đây, nhìn chung nữ sinh có khuynh hướng học giỏi hơn và thành tích cao hơn nam sinh.
Ghi chú :
Có nghĩa “tính trên toàn thể”, “tổng quát”. Dùng trong trường hợp đánh giá những đặc trưng hay tính cách của người hay vật, và nhìn chung thì có thể thừa nhận đặc tính, khuynh hướng như thế. Gần như đồng nghĩa với「どちらかといえば」.
Có thể bạn quan tâm


![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)