Cấu trúc
いわゆる ( Nói một cách dễ hiểu / vẫn thường được gọi là …)
[いわゆるN]
Ví dụ:
① これがいわゆるエスニック料理というものですか。
Cái này vẫn thường được gọi là “món ăn dân tộc” phải không ?
② 彼女はいわゆる普通のOLで、役職につきたいなどとは考えたこともなかった。
ô ấy không hề muốn giữ một chức vụ nào. Nói một cách dễ hiểu, cô ấy chỉ muốn là một nữ nhân viên văn phòng bình thường.
③ 彼も、いわゆるワールドミユージッタのブームに乗って、世界的に売れるようになった歌手の一人だ。
Anh ta nhờ nương theo cái gọi là “sự bùng nổ của âm nhạc thế giới” nên bây giờ đã trở thành một trong những ca sĩ có đĩa bán chạy khắp toàn cầu.
④ A:うちの大学、最近またアメリカの大学と姉妹校になったんです。これで8校目ですよ。
A: Trường tôi, gần đây lại kết nghĩa với một trường đại học của Mĩ. Đây là trường thứ 8 đấy.
B:ああ、いわゆる「大学の国際化」というやつですね。そういうのが国際化だと思っている人が、まだたくさんいるんですねえ
B: À, điều này vẫn thường được gọi là “quốc tế hoá đại học” đấy phải không ? Vẫn còn nhiều người nghĩ rằng như thế là quốc tế hoá đấy nhỉ.
Ghi chú:
Ý nghĩa: “thường được nhiều người gọi là”. Được dùng khi cần giải thích một sự việc cho dễ hiểu hơn, sử dụng những từ ngữ thường được dùng. Cũng có trường hợp như trong ví dụ (4) người nói không hài lòng với cách nói hay khái niệm đó.
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)



![[ Hán tự và từ ghép ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/han-tu-va-tu-ghep-1.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)