JPOONLINE
  • TRANG CHỦ
  • SƠ CẤP TIẾNG NHẬT
    • Nhập môn Tiếng Nhật
    • GIÁO TRÌNH MINA
      • Từ Vựng
      • Ngữ Pháp
      • 会話
      • 文型-例文
      • 練習 A
      • 練習 B
      • 練習 C
    • Giáo trình Yasashii Nihongo
    • Giáo Trình Shadowing trung cấp
    • Học tiếng nhật cơ bản III
      • NHK ver 01
      • NHK ver 02
    • GIÁO TRÌNH MIMIKARA
      • Mimikara Oboeru N3 ( Nghe )
      • Mimikara Oboeru N3 ( Ngữ Pháp )
  • MẪU CÂU TIẾNG NHẬT
    • Từ vựng N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N4
    • Mẫu câu ngữ pháp N3
    • Mẫu câu ngữ pháp N2
    • Mẫu câu ngữ pháp N1
  • KANJI
    • Giáo trình Kanji Look and Learn
    • Hán tự và từ ghép
    • 1000 Chữ hán thông dụng
    • Kanji giáo trình Minna no nihongo
    • Học Kanji mỗi ngày
  • Từ điển mẫu câu
No Result
View All Result
  • TRANG CHỦ
  • SƠ CẤP TIẾNG NHẬT
    • Nhập môn Tiếng Nhật
    • GIÁO TRÌNH MINA
      • Từ Vựng
      • Ngữ Pháp
      • 会話
      • 文型-例文
      • 練習 A
      • 練習 B
      • 練習 C
    • Giáo trình Yasashii Nihongo
    • Giáo Trình Shadowing trung cấp
    • Học tiếng nhật cơ bản III
      • NHK ver 01
      • NHK ver 02
    • GIÁO TRÌNH MIMIKARA
      • Mimikara Oboeru N3 ( Nghe )
      • Mimikara Oboeru N3 ( Ngữ Pháp )
  • MẪU CÂU TIẾNG NHẬT
    • Từ vựng N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N4
    • Mẫu câu ngữ pháp N3
    • Mẫu câu ngữ pháp N2
    • Mẫu câu ngữ pháp N1
  • KANJI
    • Giáo trình Kanji Look and Learn
    • Hán tự và từ ghép
    • 1000 Chữ hán thông dụng
    • Kanji giáo trình Minna no nihongo
    • Học Kanji mỗi ngày
  • Từ điển mẫu câu
No Result
View All Result
JPOONLINE
No Result
View All Result
Home Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

ということ

あいだ -1
Share on FacebookShare on Twitter

Cấu trúc 1

… ということ < nội dung >

Ví dụ

①  最初さいしょのオリンピックがアテネだったということは今いままで知しらなかった。
  Trước đây tôi đã không biết rằng kì Olympic đầu tiên được tổ chức tại Athens.

②  日本語にほんごのクラスで、日本にほんではクリスマスよりお正月しょうがつの方ほうが大事だいじだということを習ならった。
  Trong lớp tiếng Nhật tôi đã học được rằng ở Nhật, Tết quan trọng hơn Noel.

③  この工場地帯こうじょうちたいのはしに、豊ゆたかな自然しぜんが残のこっているということは、あまり知しられていない。
  Ít người biết rằng ở vùng ngoại vi của khu công nghiệp này vẫn còn có một môi trường thiên nhiên phong phú.

④  この法律ほうりつを知しっている人ひとが少すくないということは、大おおきな問題もんだいだ。
  Có một vấn đề lớn là hãy còn ít người biết đến luật này.

⑤  小林こばやしさんが、バンコクヘ赴任ふにんするということが正式せいしきに決きまった。
  Chuyện anh Kobayashi chuyển công tác sang Bangkok đã chính thức được quyết định.

⑥  わたしがここで言いいたいのは、根本的こんぽんてきに原因げんいんを解明かいめいしない限かぎり、事態じたいは改善かいぜんされないということだ。
  Những gì tôi muốn nói ở đây là nếu như chúng ta không làm rõ nguyên nhân tận gốc, thì sự việc sẽ không được cải thiện.

Ghi chú :

Dùng để biểu thị cụ thể nội dung của một câu chuyện, hoặc kiến thức, sự việc, v.v… Sau 「…だ」 bắt buộc phải có 「という」, nhưng ngoài trường hợp này ra, thì nhiều lúc không cần. Tuy nhiên, trong trường hợp câu dài, 「という」 vẫn thường được dùng để cho kết cấu trở nên dễ hiểu.

Cấu trúc 2

…ということ <ý nghĩa> có nghĩa là

Ví dụ

①  「灯台とうだいもと晴はれし」とは、身近みぢかなことはかえって気きがつかないということである。
  Câu “Phía dưới ngọn hải đăng thì tối” có nghĩa là “những chuyện ở gần, ta lại không biết rõ như ở xa”.

②  このことわざの意味いみは時間じかんを大切たいせつにしないといけないということだ。
  Ý nghĩa của câu ngạn ngữ này là phải biết quý trọng thời gian.

③  A:なんであの人腕時計ひとうでどけいを指さしてるの?

  A: Tại sao người đó lại chỉ vào đồng hồ đeo tay ?

  B:早はやくしろってことよ。

  B: Anh ta có ý muốn nói “hãy làm cho sớm” đấy.

④  A:つまり、この商談しょうだんは成立せいりつしないということですか。

  A: Có nghĩa là cuộc đàm phán thương mại này đã không có kết quả, phải không ?

  B:ええ、まあそういうことです。

  B: Vâng, đúng là như thế.

Ghi chú :

Dùng để giải thích một sự việc, hoặc nêu ý nghĩa của một từ ngữ. Nhất thiết phải đi với   「という」.

Cấu trúc 3

..ということは… (ということ) だ nghĩa là

Ví dụ

①  電車でんしゃがストライキをするということは、あしたは学校がっこうが休やすみになるということだ。
  Xe điện đình công nghĩa là ngày mai được nghỉ học.

②  一日いちにち5時間月曜じかんげつようから金曜きんようまで働はたらくということは、1週間しゅうかんで25時間じかんの労働ろうどうだ。
  Một ngày làm 5 tiếng từ thứ hai đến thứ sáu nghĩa là 1 tuần lao động 25 tiếng.

③  車くるまが一台いちだいしかないということは、わたしたちのうち誰だれかバスで行いかなければならないということだ。
  Chỉ có 1 chiếc ô tô thôi nghĩa là ai đó trong chúng ta phải đi bằng xe buýt.

Ghi chú :

Dùng để giải thích một tình huống nào đó. Với cách nói 「XということはY だ」, người nói nêu lên một tình huống X mà người nghe cũng biết, rồi biểu thị ở bộ phận Y, sự việc được dự đoán, hoặc được rút ra từ tình huống đó, như là một kết luận.

Cấu trúc 4

…ということにする

→tham khảo【ことにする】2

Cấu trúc 5

..ということだ < nghe nói >

Ví dụ

①  山田やまださんは、近ちかく会社かいしゃをやめて留学りゅうがくするということだ。
  Nghe nói sắp tới anh Yamada sẽ nghỉ làm để đi du học.

②  この店みせは当分休業とうぶんきゅうぎょうするということで、わたしのアルバイトも今日きょうで終おわりになった。
  Nghe nói tiệm này sẽ nghỉ kinh doanh trong một thời gian ngắn nên hôm nay là ngày cuối cùng tôi làm thêm ở đây.

③  新あたらしい冷蔵庫れいぞうこを買かう場合ばあいは、古ふるいのを下取したどりしてくれるということだから、それを確たしかめてから買かったほうがいい。
  Nghe nói khi mua tủ lạnh mới thì người ta sẽ thu mua lại tủ lạnh cũ giùm mình, vì vậy nên hỏi kĩ rồi hãy mua.

④  募集ぼしゅうのしめきりは9月末げつまつ(だ)ということだから、応募おうぼするのなら急いそいだほうがいい。
  Nghe nói hạn chót tuyển mộ là cuối tháng 9, cho nên nếu anh định ứng tuyển thì nên nhanh lên.

⑤  A:吉田よしださん、まだ姿すがたが見みえませんね。

  A: Vẫn chưa thấy bóng dáng của chị Yoshida đâu nhỉ.

  B:いや、さっきまでいたんですが、もう帰かえりました。今夜こんやから出張しゅっちょうするということです。

  B: Không đâu, nãy giờ cô ấy vẫn ở đây, nhưng đã về rồi. Nghe nói sẽ đi công tác từ tối hôm nay.

Ghi chú :

Diễn tả sự nghe nói lại . Nhất định phải có 「という」

JPOONLINE

Có thể bạn quan tâm

  1. かける

  2. かけ

  3. かぎる

  4. かく して

 

Tags: ということ
Previous Post

Chữ 需 ( Nhu )

Next Post

というと

Related Posts

あいだ-2
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

はず

あいだ -1
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

Mẫu Câu つ+っ

あいだ -1
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

なさんな

あいだ -1
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

みえる

あいだ-2
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

ただし

あいだ-2
Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật

もちまして

Next Post
あいだ-2

というと

Recent News

あいだ-2

いたる

[ Giáo trình Kanji Look and learn ] Bài 1

[ Giáo trình Kanji Look and learn ] Bài 11

日産自動車のゴーン会長が逮捕される

ロシア 飛行機の事故で41人が亡くなる

あいだ-2

ならいい

Bài 1 : WATASHI  WA  ANNA  DESU ( Tôi là Anna.)

Bài 48 : IROIRO OSEWA NI NARIMASHITA (Cảm ơn mọi người vì mọi việc.)

[ Ngữ Pháp ] Bài 30 : チケットを予約しておきます

Làm gì khi thẻ lưu trú tại Nhật bị mất? Hướng dẫn các trường hợp báo mất thẻ

Làm gì khi thẻ lưu trú tại Nhật bị mất? Hướng dẫn các trường hợp báo mất thẻ

[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )

[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 38 : ~せめて~ ( Dù chỉ….cũng muốn….. )

Bài 2 : それは何ですか? ( Đấy là cái gì? )

Bài 37 : いい天気になりましたね。( Trời đẹp rồi chị nhỉ! )

[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )

[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 89 : ~こそ~ ( Chính là, chính vì… )

JPOONLINE

© 2023 JPOONLINE.

Navigate Site

  • JPOONLINE : CHUYÊN TRANG DU LỊCH – ẨM THỰC – HỌC HÀNH

Follow Us

No Result
View All Result
  • TRANG CHỦ
  • SƠ CẤP TIẾNG NHẬT
    • Nhập môn Tiếng Nhật
    • GIÁO TRÌNH MINA
      • Từ Vựng
      • Ngữ Pháp
      • 会話
      • 文型-例文
      • 練習 A
      • 練習 B
      • 練習 C
    • Giáo trình Yasashii Nihongo
    • Giáo Trình Shadowing trung cấp
    • Học tiếng nhật cơ bản III
      • NHK ver 01
      • NHK ver 02
    • GIÁO TRÌNH MIMIKARA
      • Mimikara Oboeru N3 ( Nghe )
      • Mimikara Oboeru N3 ( Ngữ Pháp )
  • MẪU CÂU TIẾNG NHẬT
    • Từ vựng N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N4
    • Mẫu câu ngữ pháp N3
    • Mẫu câu ngữ pháp N2
    • Mẫu câu ngữ pháp N1
  • KANJI
    • Giáo trình Kanji Look and Learn
    • Hán tự và từ ghép
    • 1000 Chữ hán thông dụng
    • Kanji giáo trình Minna no nihongo
    • Học Kanji mỗi ngày
  • Từ điển mẫu câu

© 2023 JPOONLINE.