Cấu trúc
てっきり…とおもう ( Cứ ngỡ là / đinh ninh rằng )
Ví dụ
① 彼女がいろいろな結婚式場のパンフレットを持っているので、これはてっきり結婚するんだと思ってしまったんです。
Bởi vì cô ấy có trong tay nhiều tờ quảng cáo những nơi tổ chức đám cưới nên tôi cứ ngỡ rằng cô ấy sắp kết hôn.
② 人が倒れていたので、てっきり事故だと思って駅員に知らせたんです。
Vì có người té ngã, nên tôi cứ ngỡ là tai nạn và đã o cho nhân viên nhà ga.
③ 窓ガラスが割れていたので、これはてっきり泥棒だと思ったんです。
Bởi vì cửa kính vỡ nên tôi cứ ngỡ là có ăn trộm vào nhà.
④ てっきり怒られるものと思っていたが、反対にほめられたので、驚いた。
Cứ ngỡ là sẽ bị mắng, ai ngờ lại được khen, nên tôi hết sức ngạc nhiên.
Ghi chú :
Dùng để giải thích một sự việc mà mình tưởng là sự thật do suy đoán dựa trên một căn cứ hay một đầu mối nào đó. 「てっきり」 có tác dụng nhấn mạnh mức độ tin chắc, mức độ suy đoán cao, nhưng thực tế thì phần nhiều không phải là sự việc có thật. Chỉ có thể sử dụng đối với sự suy luận trong quá khứ.
(sai)てっきり帰ったと思っていま す。
(đúng)てっきり帰ったと思いました。 Tôi cứ ngỡ là anh ta đã về.
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)
![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)



![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)
