Cấu trúc 1
しょうがない
không còn cách nào hơn / chỉ còn cách là / thật là tệ quá
Ví dụ
① 誰もやらないならしょうがない、私一人でもやる。
Nếu không có ai làm cả thì không còn cách nào hơn, tôi sẽ làm một mình.
② 散歩の途中で雨が降ってきた。しょうがないから、スーパーに入って雨の止むのを待った。
Đang đi dạo thì trời đổ mưa. Không còn cách nào khác, tôi đành phải vào siêu thị, đợi cho trời tạnh mưa.
③ ワインがない時はしょうがないからビールにします。
Trong trường hợp không có rượu vang, thì không còn cách nào khác, cho tôi xin bia vậy.
④ A:おかしもらったけど、かびがはえてて、食べられないの。
A: Có người cho con bánh, nhưng bánh bị mốc, không ăn được.
B:しょうがないな、捨ててしまおう。
B: Chỉ còn cách là vứt nó đi mà thôi.
⑤ しょうがない子ね、一人でトイレにも行けないの。
Con tệ quá ! Chỉ có mỗi một việc là tự mình đi vệ sinh mà cũng không làm được à ?
Ghi chú :
Biểu thị ý nghĩa “không có cách gì”, “không có phương pháp nào khác”. Cũng dùng trong những lối nói diễn đạt ý bối rối, không biết phải xử trí ra sao cho ổn, như trong (4) và (5). Đây là hình thức rút gọn của 「しようがない」. Dùng trong văn nói, phong cách thân mật.
Cấu trúc 2
….てしようがない
→ tham khảo 【てしようがない】
Có thể bạn quan tâm




![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 32 : ~ながら~ ( Vừa…..vừa )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-2.png)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)