Cấu trúc
さいちゅう ngay trong lúc / đúng vào lúc
[Nのさいちゆう] [V-ているさいちゆう]
Ví dụ
① 大事な電話の最中に、急におなかが痛くなってきた。
Tôi chợt thấy đau bụng ngay trong lúc đang có một cuộc điện thoại quan trọng.
② きのうの断水のとき私はちょうビシャワーの最中でした。
Vụ cúp nước hôm qua xảy ra đúng vào lúc tôi đang tắm vòi sen.
③ 授業をしている最中に非常ベルが鳴りだした。
Đang học thì chợt có chuông báo động reo vang.
④ その件は私たちの方で今話し合っている最中だから、最終結論を出すのはもうちょっと待ってくれないか。
Về vụ việc ấy, chúng tôi đang trong quá trình bàn thảo, xin vui lòng chờ thêm một thời gian nữa, chúng tôi mới có được kết luận cuối cùng.
Ghi chú :
Biểu thị ý nghĩa “đúng vào lúc hành động hoặc hiện tượng ấy đang diễn ra”. Thường dùng trong trường hợp đang tiến hành một hoạt động nào đó, thì bất ngờ xảy ra một việc gì, như trong ví dụ từ (1) đến (3).
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)

