+ Cấu trúc かもしれない Có thể là
+ [N/Na/A/V かもしれない]
+ Ghi chú Trong văn nói, có khi cũng dùng hình thức 「かもわからない」 .
+ Ngoài ra, trong lối nói thân mật, cũng hay dùng hình thức 「かもね」,「かもよ」 .
Các hình thức 「かもしれぬ」,「かもしれず」 là cách nói kiểu cách, chỉ dùng trong văn viết.
Cấu trúc 1
…かもしれない
Ví dụ:
① A:あの偉そうにしている人、ひょっとしてここの社長かもしれないね。
A: Cái người trông có vẻ cao ngạo đó, có thể là giám đốc ở đây cũng không chừng.
B:そうかもね。
B: Cũng có thể là như thế.
② ここよりもあっちの方が静かかもしれない。行ってみようか。
Có thể là đằng kia yên tĩnh hơn đằng này. Chúng ta thử đến đó xem.
③ 雨が降るかもしれないから、かさを持っていったほうがいいよ。
Có thể là trời sẽ mưa. Tôi nghĩ anh nên mang dù (ô) theo.
④ A:来週のパーティー、行くの?
A: Anh có đi dự buổi tiệc tuần I không ?
B:まだ決めてないんだ。行くかもしれないし、行かないかもしれない。
B: Tôi cũng chưa quyết định được. Có thể đi mà cũng có thể là không đi.
⑤ ノックをしても返事がない。彼はもう寝てしまったのかもしれない。
Gõ cửa cũng chẳng nghe thấy tiếng trả lời. Chắc là nó đã ngủ rồi.
⑥ 交渉相手が依然として強気の姿勢をくずさないということは、もしかすると何か強力な材料をもっているのかもしれない。
Đối phương vẫn khư khư giữ thái độ cứng rắn như thế này, thì có thể là họ đang nắm trong tay một con át chủ bài nào đó chăng ?
⑦ 見合い話が壊れて、さぞがっかりしているだろうと心配していたが、それほど気にしている様子もない。当の本人は案外平気なのかもしれない。
Chuyện coi mắt bị đổ vỡ, tôi cứ lo là chắc anh ta thất vọng lắm, nhưng có vẻ như anh ta cũng chẳng để ý gì đến chuyện đó. Có thể vì đương sự vẫn bình thản ngoài dự liệu của mọi người.
⑧ ちょっと待って。今山田君が言ったそのアイデア、ちょっとおもしろいかもしれないよ。
Khoan đã. Cái ý tưởng cậu Yamada vừa nói đó có thể là một ý tưởng hay đấy !
Ghi chú:
Biểu thị sự suy đoán của người nói vào thời điểm phát ngôn. Nghĩa là “có khả năng như thế”. So với 「にちがいない」 và 「だろう」 thì khả năng do「かもしれない」 diễn đạt ở vào mức độ thấp hơn, với hàm nghĩa cho rằng cũng có khả năng ngược lại. Hình thức「のかもしれない」 được tạo thành do kết hợp 「かもしれない」 vào sau hình thức 「のだ」.
Thường dùng để làm cho cách diễn đạt được mềm mỏng hơn, khi người nói không muốn khẳng định, như trong ví dụ (8).
Cũng thường dùng như một lối rào đón trước, khi người nói muốn trình bày chủ kiến của mình, như trong các lối nói 「御存知かもしれませんが」(Điều này có thể là quý vị cũng đã biết rồi, nhưng …, )hoặc「私が間違っているかもしれませんが」 (Có thể là tôi sai lầm, nhưng …), V.V…
Trong văn nói, thường dùng hình thức 「かもしれない」, nhưng trong những thể văn như tự sự của tiểu thuyết, nơi mà góc nhìn sự việc có thể chuyển đổi tự do, thì hình thức 「かもしれなかった」 như sau cũng thường được dùng đến.
(Vd)
このままでは、達彦自身の会社も 危なくなるかもしれなかった。
(Vào lúc ấy, chúng tôi nghĩ rằng) cứ tình hình này thì không chừng chính công ti của Tatsuhiko cũng sẽ gặp nguy khốn.
Cấu trúc 2
たしかに…かもしれない có thể … thật
なるほと…かもしれない có thể …đúng như anh nói
Ví dụ:
① A:この計画は危険すぎますよ。
A:Kế hoạch này quá nguy hiểm.
B:確かに、危険かもしれない。しかし、やってみるだけの価値はあると思う。
B: Có thể là nguy hiểm thật. Nhưng tôi nghĩ là rất đáng cho chúng ta làm thử.
② A:今の時代、小さいころから受験勉強を始めなければ、いい大学には入れないんですよ。
A: Thời này, muốn vào được trường đại học tốt thì phải học luyện thi ngay từ khi còn nhỏ.
B:なるほど君の言うとおりかもしれない。でも、いい大学に入れなくったって、いいじゃないか。
B: Có thể đúng như cậu nói thật. Nhưng dù có không vào được đại học tốt thì cũng đã sao đâu !
③ 女性は強くなったといわれている。確かに、昔に比べれば女性も自由になったかもしれない。しかし、就職ひとつを例にとっても、真の男女平等と言うにはほど遠いのが日本の現状だ。
Ta thường nghe nói phụ nữ đã mạnh lên. Đúng như thế, có thể là phụ nữ đã được tự do hơn xưa. Nhưng chỉ cần nhìn vào chuyện đi tìm việc không thôi, cũng đủ thấy rõ hiện trạng của Nhật Bản là còn lâu phụ nữ mới thực sự được bình đẳng với nam giới.
Ghi chú:
Dùng để nêu ra một ý kiến khác với ý kiến chung hoặc khác với nội dung mà đối phương nói đến, trên cơ sở tạm thời thừa nhận rằng những ý kiến này có thể đúng.
Cấu trúc 3
ば/…たら ….かもしれない
A.ば/…たら V-るかもしれない ( Nếu… thì có thể…)
Ví dụ:
① ここで代打がホームランでも打てば、形勢は逆転するかもしれない。
Nếu lúc này, cầu thủ thay thế đánh được một cú homerun (cú đánh cho phép người đánh chạy quanh ghi điểm mà khỏi phải dừng lại, trong môn bóng chày), thì cục diện có thể sẽ xoay chiều đấy.
② もう少しがんばれば、志望校に合格できるかもしれない。ある条件が成立することを想定して、そのときに起こる可能性についての話し手の推量を表す。
Nếu gắng thêm một chút nữa thì có thể đậu được vào trường nguyện vọng đấy.
Ghi chú:
Biểu thị sự suy đoán của người nói về một khả năng có thể xảy ra, trong trường hợp giả định hội đủ một điều kiện nào đó.
B…ば/…たらV-たかもしれない ( Giá/ nếu… thì đã V )
Ví dụ:
① あの時彼女を引き留めていたら、僕たちは別れずに済んだかもしれない。
Giá mà lúc ấy tôi giữ cô ấy lại thì chúng tôi đã có thể tránh được tình cảnh phải chia tay.
② もう少し早く手術をしていれば、あるいは助かったかもしれない。
Giá mà lúc ấy tôi giữ cô ấy lại thì chúng tôi đã có thể tránh được tình cảnh phải chia tay.
③ もし、あの時、救急車の到着があと5分遅かったら、私は今こうして生きていなかったかもしれない。
Nếu lúc ấy xe cấp cứu đến trễ 5 phút nữa, có thể tôi đã không còn sống được đến bây giờ.
Ghi chú:
Biểu đạt nội dung liên quan đến một sự việc đã xảy ra, cho rằng “nếu lúc ấy điều kiện khác đi, thì có thể là kết quả cũng đã khác đi”. Dùng để diễn tả sự hối hận của người nói, hoặc một tâm trạng nhẹ nhõm vì đã tránh được một kết quả xấu.
Có thể bạn quan tâm






![[ Hán tự và từ ghép ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/han-tu-va-tu-ghep-1.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)