Cấu trúc
れる
+ Diễn tả khả năng. Trường hợp V trong「V-れる」 là động từ nhóm 1 (động từ ngũ đoạn) thì đổi âm /u/ tận cùng trong động từ dạng tự điển thành âm /e/ rồi gắn 「る」 vào, ví dụ như 「行く→行ける」、「飲む→飲める」. Trường hợp động từ nhóm 2 (động từ nhất đoạn) thì gắn 「られる」 vào thân động từ, chẳng hạn như :「食べる→食べられる」 . Trường hợp động từ 「来る」 và 「する」 thì ta có 「こられる/これる」và「できる」.
+ Trường hợp V là động từ nhóm 1, thì dạng khả năng 「V-れる」 khác với dạng thụ động「V-られる」 (ví dụ: dạng khả năng là 「飲める、書ける」, dạng thụ động là 「飲まれる、書かれる」). Trường hợp động từ nhóm 2 thì dạng khả năng 「V-れる」 và dạng thụ động 「V-られる」giống nhau (ví dụ: cả dạng khả năng lẫn dạng thụ động đều là 「食べられる」、「起きられる」). Nhưng trong văn nói gần đây, nhiều người lược bỏ 「ら」 của dạng khả năng 「V-られる」 , nói thành 「食べれる」、「起きれる」.Ngoài ra cũng có nhiều người nói là 「NをV-れる」 , chứ không phải là 「NがVーれる」.
Cấu trúc 1
NはNがVーれる
Thường thì sử dụng mẫu câu 「NはNがV-れる」 , nhưng để chỉ chủ thể có năng lực, khả năng đó, cũng có khi sử dụng 「Nに」 và mẫu câu sẽ là 「NにNがV-れる」.
A. NはNがV-れる < năng lực > N có thể V được / N biết V
Ví dụ
① リンさんはなっとうが食べられますか。
Anh Linh biết ăn món nattô không ?
② かれにできないスポーツはない。
Không có môn thể thao nào mà anh ta không biết chơi.
③ わたしにかれらの指導ができるだろうか。
Tôi có khả năng hướng dẫn họ không nhỉ ?
④ 読めない漢字があったら、そう言ってください。
Nếu có chữ Hán (Kanji) nào không đọc được, hãy nói với tôi.
⑤ この本は読み出したら、やめられない。
Cuốn sách này một khi đã đọc thì không thể nào ngưng lại được.
⑥ どうしてもあの先生の名前が思い出せなくて冷や汗をかいた。
Vì không làm sao nhớ ra được tên của thầy đó, nên tôi đã toát mồ hôi lạnh.
⑦ 朝6時から練習を開始しますので、起きられたら来てください。
Vì sẽ bắt đầu luyện tập từ 6 giờ sáng, nên nếu có thể dậy được thì hãy đến tập.
Ghi chú :
Chỉ khả năng có thể làm được nhờ vào năng lực, kĩ thuật hoặc sức mạnh ý chí.
B. NはNがV-れる < khả năng > N có thể V được
Ví dụ
① あの店ではいつも珍しいものが食べられる。
Ở quán đó, lúc nào cũng có thể ăn được những món ăn lạ.
② 仕事場の人はだれでもそのフアツタスが使用できる。
Những người ở sở làm, ai cũng có thể sử dụng máy fax đó.
③ この動物園では、子供は無料でイルカのショーが見られる。
Ở vườn bách thú này, trẻ em có thể xem miễn phí những màn biểu diễn cá heo.
④ わたしが直接話せたらいいのですが、あいにく都合が悪いんです。
Nếu tôi có thể trực tiếp nói chuyện được thì thật là hay, nhưng tiếc là tôi không rảnh.
⑤ 両親に言えないことでも、友達になら言える。
Ngay cả những chuyện không thể nói với bố mẹ, cũng có thể nói được, nếu là với bạn bè.
⑥ 辞書は図書館で借り出せないので、ひまなど きに調べに行くつもりだ。
Vì ở thư viện, từ điển không thể mượn đem ra ngoài được, nên tôi định những lúc rảnh rỗi sẽ đi đến đó tra.
⑦ 昨日は答えが聞けなかったので、きょうもう一度たずねてみます。
Vì hôm qua chưa nghe được câu trả lời, nên hôm nay tôi sẽ thử hỏi một lần nữa.
Ghi chú :
+ Diễn tả khả năng có thể thực hiện được nhờ vào một tình huống, cơ hội nào đó. 「見られる」 và 「見える」 là những cách nói giống nhau, nhưng điểm khác nhau là 「見える」 sử dụng trong trường hợp hình ảnh tự nhiên đập vào mắt, còn 「見られる」 là do có một tình huống, cơ hội nào đó mới có thể xem được.
(đúng) 昨夜のスポーツニュースはいそがしくて見られなかった。Vì bận rộn nên tôi đã không thể xem được tin tức thể thao tối hôm qua.
(sai) 昨夜のスポーツニュースはいそがしくて見えなかった。
(đúng) ここから白い建物が見えます。 Từ chỗ này có thể nhìn thấy toà nhà màu trắng.
(sai) ここから白い建物が見られます。
+ Trường hợp 「聞ける」 và 「聞こえる」 cũng giống như vậy. 「聞こえる」 diễn tả ý nghĩa tự nhiên lọt vào tai, còn 「聞ける」 là do một cơ hội, tình huống nào đó mới có thể nghe được.
(đúng) 携帯ラジオをもってきたので、どこでも天気予報が聞ける。 Vì có mang theo radio bỏ túi, nên bất cứ ở đâu cũng có thể nghe được dự báo thời tiết.
(sai) 携帯ラジオをもってきたので、どこでも天気予報が聞こえる。
(đúng) どこからか鳥の声が聞こえる。 Tôi nghe thấy tiếng chim ở đâu đó.
(sai) どこからか鳥の声が聞けた。
+ Khi diễn tả về thị lực và thính lực thì sử dụng 「見える」 và 「聞こえる」.
(Vd) 生まれたばかりの猫の子は目が見えない。 Mèo con mới sinh thì mắt chưa nhìn thấy gì được.
(Vd) 補聴器をつけたら、耳がよく聞こえるようになった。 Khi đeo máy trợ thính vào, tai đã trở nên nghe rõ.
Cấu trúc 2
NはVいち-れる < tính chất > N có thể V được
Ví dụ
① この野菜はなまでは食べられない。
Rau này không thể ăn sống được.
② この泉の水は飲めます。
Nước suối này có thể uống được.
③ 悲しい映画かと思ったが、見てみるとけっこう笑える映画だった。
Tôi đã nghĩ chắc là phim buồn, nhưng khi xem thử thì lại là bộ phim khá vui, cười được.
④ この教室は300人は楽に入れます。
Phòng học này có thể chứa 300 người một cách thoải mái.
Ghi chú :
Biểu thị ý nghĩa khả năng, như là một tính chất của sự vật.
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)

