Cấu trúc 1
もっぱら ( Chỉ toàn / chỉ )
Ví dụ:
① 世間ではもっぱら消費税のことでもちきりだ。
Thiên hạ chỉ toàn bàn tán về chuyện thuế tiêu thụ.
② いろいろな酒類があったが、彼はもっぱら日本酒ばかり飲んでいた。
Tuy có nhiều loại rượu, nhưng ông ấy chỉ uống toàn rượu Nhật.
③ A:愛読書は何ですか。
A: Sách mà anh thích đọc là sách gì ?
B:私はもっぱら推理小説です。
B: Tôi chỉ thích tiểu thuyết trinh thám.
④ 日曜はもっぱらテレビにゴロ寝です。
Vào ngày chủ nhật thì tôi chỉ toàn nằm lăn ra mà coi tivi.
Ghi chú:
Diễn đạt ý nghĩa “hầu như chỉ toàn như thế”.
Cấu trúc 2
もっぱらのN: ai cũng N
Ví dụ:
① K監督の新作が面白いともっぱらの評判だ。
Mọi người ai cũng đều nhận xét bộ phim mới của đạo diễn K là hay.
② 王子の花嫁候補の第一位はあの令嬢だと、もっぱらのうわさだ。
Mọi người đều bàn tán cho rằng người có nhiều triển vọng nhất để trở thành vợ của hoàng tử là cô tiểu thư đó.
③ もうすぐ大きな異動があると、社内ではもっぱらのうわさになっている。
Trong công ti, mọi người đang bàn tán, rằng sắp có thay đổi lớn về nhân sự.
Ghi chú:
Dùng chung với những từ như 「評判」(sự đánh giá),「うわさ」(lời đồn) …, và diễn đạt ý nghĩa “đó là chuyện mà ai cũng nói đến”.
Có thể bạn quan tâm







