Cấu trúc 1
めったに…ない ( Hiếm khi )
Ví dụ
① 私は酒はめったに飲まない。
Tôi hiếm khi uống rượu.
② うちの子は丈夫でめったに病気もしない。
Con tôi rất khoẻ mạnh, hiếm khi cháu bệnh.
③ 人混みは好きではないので、東京や大阪などの大都市にはめったに行かない。
Tôi không thích chốn đông người, nên hiếm khi lên các thành phố lớn như Tokyo, Osaka.
④ この頃の機械は優秀で故障はめったにない。
Máy móc dạo này rất tốt, hiếm khi hỏng hóc.
⑤ わが家はずいぶん田舎にあるので、お客がやって来ることはめったにない。
Gia đình tôi ở vùng nông thôn khá xa, nên hiếm khi có khách tới chơi.
⑥ 学生時代の友人とも遠く離れてしまって、めったに会うこともない。
Tôi ở xa người bạn hồi đi học nên hiếm khi chúng tôi gặp nhau.
⑦ 近頃は町中で野生の小動物を見かけるようなこともめったになくなった。
Gần đây việc bắt gặp những động vật nhỏ hoang dã trong thành phố trở nên hiếm hoi hẳn đi.
Ghi chú:
Diễn đạt việc số lần làm một việc gì đó là rất ít. Thường hay dùng dưới hình thức 「めったにV-たい」 (hiếm khi V) như (1) đến (3) hoặc 「…はめったにない」 (việc…là rất hiếm) như (4), (5).
「たまに」Cũng là cách nói diễn đạt số lần ít, nhưng điểm nhấn mạnh 2 cách nói này khác nhau. Hai ví dụ dưới đây đều diễn đạt ý 「酒を飲む回数がたいへん少ないこと」(số lần uống rượu rất ít) nhưng ví dụ (1) dùng 「めったに…ない」để nhấn mạnh số lần ít (nhấn mạnh ý 少ない). Còn ví dụ (2) dùng 「たまに」 để thể hiện ý tuy số lần ít nhưng vẫn có uống (nhấn mạnh ある).
(Vd1) 私は酒はめったに飲みません。 Tôi hiếm khi uống rượu.
(Vd2) 私は酒は嫌いですが、友だちに誘われたときなど、たまには飲むこともあります。 Tôi ghét rượu, nhưng thỉnh thoảng cũng có uống khi bạn bè rủ…
Mức độ ít dần theo thứ tự sau: 「あまり…ない>ほとんど/めったに…ない>ぜんぜん/まったく…ない」(không nhiều lắm > hầu như không , hiếm khi > hoàn toàn không).
Cấu trúc 2
めったな ( Bừa bãi / lung tung )
Ví dụ
① めったなことで驚かない私も、そのときばかりはさすがにうろたえてしまった。
Tôi vốn dĩ không hay bất ngờ trước những việc nhảm nhí, vậy mà khi ấy tôi cũng phải giật mình.
② A:山下さんが盗ったんじゃない?
A: Có phải anh Yamashita lấy trộm không ?
B:しっ。証拠もないのに、めったなことを言うもんじゃないよ。
B: Suỵt, nếu không có bằng chứng thì không nói bậy bạ được đâu.
③ この機械は丈夫ですから、めったなことでは故障しません。
Chiếc máy này rất bền, dùng với mức độ bình thường thì không hư được.
④ このことは、めったな人に話してはいけない。
Chuyện này không nói với những người hay nói năng lộn xộn được đầu.
Ghi chú:
Là cách nói có tính thành ngữ. Dùng với hình thức 「めったなことで(は)…ない」để diễn đạt ý 「よほど特別なことがなければ…ない」(nếu không có chuyện gì đặc biệt xảy ra thì không…). (1) có nghĩa là 「驚くことはほとんどない、たいていのことは平気だ」(hầu như không hay ngạc nhiên, nói chung thường là bình thản), (2) có nghĩa 「いいかげんなこと、思慮のないことを言ってはいけない」(không được nói những điều bừa bãi, không suy nghĩ).
Còn 「めったなN」 (N không phải là こと) như (4) đã trở nên ít sử dụng. Ví dụ này có nghĩa 「よほど特別な人以外には話してはいけない」(nếu không phải là người cực kì đặc biệt thì không được phép nói cho nghe).
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)


![[ Từ vựng N5 ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/11/TV-N5.jpg)
