Cùng nhau học tiếng nhật

の ( Mẫu 2 )

Cấu trúc 1

…の < câu hỏi > … chứ ? /… thế?

[ N/Naなの]  [A/Vの]

Ví dụ

①  A:あそんでばかりいて。試験しけん本当ほんとう大丈夫だいじょうぶなの?

  A: Tôi thấy cậu cứ chơi hoài. Vậy chớ, kì thi sắp tới, thực sự ổn chứ ?

  B:心配しんぱいするなよ。大丈夫だいじょうぶだってば。
  B: Cậu đừng lo. Tôi nói ổn mà.

②  A:明子あきこちゃんは、なにをしてあそびたいの?

  A: Bạn Akiko muốn chơi gì ?

  B:バトミントン。
  B: Cầu lông.

③  A:スポーツはなに得意とくいなの?

  A: Cậu giỏi môn thể thao nào ?

  B:テニスです。
  B: Quần vợt.

④  元気げんきないね。どうしたの?
  Trông anh uể oải nhỉ. Anh làm sao thế ?

Ghi chú :

Diễn tả câu hỏi, bằng cách lên giọng ở cuối câu. Dùng trong văn nói đối với trẻ con và những người thân quen.

Cấu trúc 2

…の < quả quyết nhẹ > … đó / mà

[ N/Naなの]  [A/Vの]

Ví dụ

①  おかあさん、あのがいじわるするの。
  Mẹ, thằng đó nó chơi xấu với con.

②  A:あした映画えいがきませんか。

  A: Ngày mai cô đi xem phim với tôi nhé.

  B:残念ざんねんだけど、明日あすはほかに用事ようじがあるの。
  B: Tiếc quá, ngày mai tôi bận công chuyện khác rồi.

③  かれわたしはらてているみたいなの。
  Dường như anh ấy đang cáu giận tôi đấy.

④  A:元気げんきないですね。

  A: Trông em không được khoẻ, phải không ?

  B:ええ、ちょっと気分きぶんわるいの。
  B: Vâng, em hơi khó ở trong người.

⑤  A:もうすこはやあるけない?

  A: Em đi nhanh hơn một chút được không ?

  B:ごめんね。ちょっとあしいたいの。
  B: Xin lỗi nhé. Chân em hơi bị đau mà.

Ghi chú :

Trẻ con và phụ nữ thường dùng, kèm với sự hạ giọng ở cuối câu, để quả quyết với giọng điệu nhẹ nhàng.

Cấu trúc 3

…の < xác nhận > hả ? / ư ?

Ví dụ

①  A:やあ、明子あきこさん。今日こんにちは。

  A: Kìa, bạn Akiko, chào bạn.

  B:あら和夫かずおさん。てたの。
  B: Ủa, bạn Kazuo. Tới rồi hả ?

②  春子はるこ正子まさこさん、朝日高校出身あさひこうこうしゅっしんなんですって?わたしもよ。

  Haruko : Nghe nói bạn Masako tốt nghiệp trường trung học phổ thông Asahi phải không ? Tôi cũng vậy đấy.

  .正子まさこ:へえ、春子はるこさんも朝日高校出身あさひこうこうしゅっしんなの。
  Masako: Ủa, bạn Haruko cũng xuất thân từ trường trung học phổ thông Asahi à ?

③  A:きみ発表はっぴょうすごくおもしろかったよ。

  A: Bài phát biểu của cậu hay cực kì đấy.

  B:あれ、きみいてくれていたの。

  B: Ủa, cậu cũng có nghe nữa à ?

Ghi chú :

Dùng để hỏi lại đối phương, bằng cách lên giọng hoặc xuống giọng ở cuối câu.

Cấu trúc 4

…の < nhẹ nhàng ra lệnh > hãy … nhé

[V-る/V-ない の]

Ví dụ

①  病気びょうきなんだから、大人おとなしくてているの。
  Con đang bệnh, hãy cứ nằm ngoan nào.

②  そんなわがままはわないの。
  Đừng nói những lời bướng bỉnh như thế nhé.

③  明日あすはやいんだから、今晩こんばんはやるの。
  Vì ngày mai phải dậy sớm, nên tối nay (con) phải ngủ sớm đấy.

④  おとこはこんなことでかないの。
  Con trai ai lại khóc vì một chuyện như thế này chứ.

Ghi chú :

Phát âm với giọng ngang, hoặc xuống giọng ở cuối câu, dùng trong trường hợp phụ nữ muốn ra lệnh hoặc cấm đoán, với một giọng điệu nhẹ nhàng, những kẻ bề dưới của mình.

Được đóng lại.